1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Chc nng. Cơ cấu tổ chức phận sản xuất.

Chc nng. Cơ cấu tổ chức phận sản xuất.

Tải bản đầy đủ - 85trang

1.4 - Chức năng, nhiệm vụ và mặt hàng sản xuất kinh doanh 1.4.1 Chức năng và nhiệm vụ.

a. Chức năng.


Công ty than Hà Tu là một doanh nghiệp Nhà nước có đầy đủ tư cách pháp nhân hoạt động theo luật doanh nghiệp của hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam, chịu sự quản lý của Tổng cơng ty than Việt Nam, có con dấu riêng thực hiện chế độ hạch toán độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà
nước và được Nhà nước giao tài sản và cấp vốn. Công ty than Hà Tu có điều lệ tổ chức và hoạt động phù hợp với các điều
khoản trong điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng Công ty than Việt Nam.

b. Nhiệm vụ.


- Khai thác chế biến và tiêu thụ than. - Vận tải đường bộ.
- Xây dựng cơng trình công nghiệp. - Sửa chữa phục hồi, các thiết bị thi công và phương tiện vận tải.
- Chế tạo phụ tùng, sửa chữa phục hồi các trang thiết bị khai thác mỏ lộ thiên. - Quản lý và kinh doanh cảng.
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Công ty than Hà Tu được hoạt động kinh doanh trên phạm vi cả nước và
nước ngoài theo phân cấp uỷ quyền của Tổng công ty than Việt Nam.

1.4.2 Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty than Hà Tu .


Mặt hàng sản xuất kinh doanh của Công ty là kinh doanh than cho các hộ như:
- Các nhà máy nhiệt điện. - Các nhà máy xi măng.
- Các hộ lẻ.
5
- Xuất khẩu. Chủng loại sản phẩm:
Sản phẩm than của Công ty sản xuất ra rất đa dạng gồm nhiều chủng loại như:
- Than nguyên khai. - Than sạch: Cám 3, cám 4, cám 5, cám 6.
- Than cục: Than cục xô, cục 2, cục 3, cục 4, cục 5. Chất lượng sản phẩm.
Chất lượng than của Công ty than Hà Tu đạt tiêu chuẩn và đáp ứng được yêu cầu trong nước.

1.4.3. Công nghệ khai thác và kết cấu sản xuất.


Công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu sản xuất với quy trình cơng nghệ tiên tiến, sản xuất theo dây chuyền và qua nhiều công đoạn như:
Khoan - nổ mìn - bốc xúc - vận chuyển - sàng tuyển - tiêu thụ. Sơ đồ công nghệ sản xuất của Công ty than Hà Tu được mô tả theo sơ đồ
sau: trang sau
SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA CÔNG TY THAN HÀ TU
6
Thiết bị dùng cho dây chuyền sản xuất và khai thác gồm:
• Thiết bị cho khâu bốc xúc và vận chuyển đất đá gồm có:
−1 Máy khoan xoay cầu loại 250
05 cái −1
Máy xúc EKG 4,6 m
3
08 cái
7
NỔ MÌN
BỐC XÚC
VẬN TẢI
VẬN CHUYỂN THAN NK VẬN CHUYỂN ĐẤT ĐÁ
ĐĐÁ
ĐẤT ĐÁ
BÃI THẢI
NỔ MÌN
NỔ MÌN Khoan
SÀNG TUYỂN
VC. THAN SẠCH
KHO CHỨA VÀ TIÊU THỤ GIA CÔNG
−2 Mỏy gt D85A
15 cỏi 3
ễ tô vận tải 64 cái
- Trong đó:
- XE BELAZ 52 cái
- Xe HD 12 cái
- Thiết bị cho khâu xúc và vận chuyển than gồm:
- M¸y xóc EKG 5A 02 c¸I
- M¸y xóc thủ lùc EX 700 01 c¸i
- M¸y xóc CAT 01 c¸i
- M¸y xúc KAWASAKI 02 cái
- ễ tô vận chuyển than 26 cái
- Trong đó:
- Xe VOLVO NL10 06 cái
- Xe ISUZU 17 c¸i
- Xe VOLVO A35C 08 c¸i
- Xe TEREX 4066 01 cái
- Máy gạt bánh lốp 02 cái

1.5. Cơ cấu tổ chøc phËn s¶n xuÊt.


. Bé phËn s¶n xuÊt chÝnh gồm có các công trờng: Khoan nổ, xúc vỉa 10, vỉa 16, công trờng giao thông cơ giới, công trêng than vØa 10, c«ng trêng than chÕ
biÕn, c«ng trêng than vỉa 7, 8, than chế biến, các đội xe vận tải: Đội 2, 6, 9, 10, 14,
15. 16. - Bộ phận sản xuất phụ phụ trợ sản xuất gồm có:
+ Các xởng sửa chữa: Xởng sửa chữa ô tô số 1, số 2, Xởng cơ điện.
+ Các công trờng: Bơm, đờng dây, xây dựng, phòng KCS. b.Bộ phận phục vụ sản xuất gồm:
+ Ngành đời sống. + Phòng y tế.
+ Nhà trẻ. + Các kho than, kho vật t.
+ Các đội xe phục vụ: Đội 5, 12. c.Bộ phận quản lý gồm có 21 phòng ban :
8
Phòng tổ chức đào tạo, lao động tiền lơng, kế toán thống kê, kế hoạch, vật t, khoa học công nghệ, tiêu thụ, kỹ thuật, địa chất trắc địa, điều khiển, KCS, cơ
điện
II

C CU T CHC B MY QUN Lí CễNG TY THAN HÀ TU .
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty than Hà Tu quản lý theo cơ cấu trực tuyến chức năng hai cấp.
Cơ cấu tổ chức gồm.
• Giám đốc.
Do Tổng giám đốc Cơng ty than bổ nhiệm. Giám đốc là người chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ mọi hoạt động sản xuát kinh doanh của công
ty, tổ chức sắp xếp việc làm cho CBCNV của Công ty, đại diện cho CNVC tồn Cơng ty quản lý theo chế độ một thủ trưởng giám đốc là người quyết định việc
điều hành sản xuất kinh doanh của Công ty theo đúng kế hoạch chính sách pháp luật của Nhà nước.
• Phó giám đốc:
Các phó Giám đốc do Tổng cơng ty bổ nhiệm theo trình độ năng lực chun mơn và theo đề nghị của Giám đốc Cơng ty.
Các phó Giám đốc phải chịu trách nhiệm về việc làm của mình trướcc Giám đốc và có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc về mặt sản xuất kinh doanh,
kỹ thuật và an tồn. Các phó Giám đốc có thể thay thế Giám đốc điều hành mọi hoạt động của Công ty khi được Giám đốc uỷ quyền khi vắng mặt.
Hệ thống phòng ban chức năng: - Phòng kế tốn: Quản lý và sử dụng vốn, hạch toán kế toán mọi hoạt động
tài chính của doanh nghiệp và thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. - Phòng tổ chức - lao động - tiền lương: Quản lý tồn bộ cán bộ cơng nhân
viên, tổ chức xắp xếp biên chế cán bộ, nhân sự, đào tạo chuyên môn và tay nghề cho công nhân, giải quyết các chế độ cho người lao động. Quản lý lao động và
9
tiền lương, xây dựng hệ thống định mức phù hợp với tình hình và điều kiện cụ thể của từng thời kỳ.
- Phòng kế hoạch: Lập kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch mua sắm vật tư, máy móc thiết bị, xây dựng hệ thống mục tiêu và chương trình
hành động, xác định các nguồn lực. - Phòng bảo vệ - thanh tra: Xây dựng lực lượng bảo vệ bảo vệ an ninh trật
tự, an tồn tài sản của cơng ty. - Văn phòng, Giúp giám đốc các cơng việc hành chính tiếp khách.
- Y tế - ngành ăn: Chăm lo sức khỏe người lao động vệ sinh môi trường, kiểm tra môi trường lao động, tổ chức phụ vụ ăn uống.
- Phòng cơ điện: Chịu trách nhiệm quản lý các máy móc thiết bị cơ và điện, lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng thiết bị.
- Phòng vật tư: Đảm bảo cung ứng vật tư đúng, đủ và kịp thời chất lượng đảm bảo. Lập kế hoạch cung ứng vật tư và quản lý cấp phát vật tư theo yêu cầu
của sản xuất. - Phòng kỹ thuật: Lập quy trình, quy phạm kỹ thuật nghiên cứu và ứng
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, chịu trách nhiệm toàn bộ về mặt kỹ thuật của cơng ty.
- Phòng xây dựng cơ bản: Thiết kế xây dựng và sửa chữa cơ sở hạ tầng và các cơng trình xây dựng của cơng ty.
- Phòng trắc địa: Thăm dò đo đạc, cập nhật bản đồ địa hình khai thác phục vụ sản xuất.
- Phòng an tồn: Chịu trách nhiệm về cơng tác an tồn, bảo hộ lao động trong tồn cơng ty, kiểm tra đơn đốc giám sát việc thực hiện quy trình quy phạm
an tồn trong sản xuất, thực hiện phòng chống cháy nổ. - Phòng KCS: Kiểm tra và chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm .
- Phòng điều khiển sản xuất: Tổ chức điều hành sản xuất, tiêu thụ, phối hợp tổ chức các hoạt động sản xuất sao cho ăn khớp nhịp nhàng.
- Phòng Thi đua tuyên truyền: Đảm nhiệm công tác thi đua khen thưởng, tổ chức các phong trào văn nghệ, thể thao .
Ngồi ra cơng ty còn có các tổ chức quần chúng xã hội như:
- Cơng đồn Cơng ty.
10
- Đồn thanh niên cộng sản. - Ban nữ công.
Các tổ chức này hoạt động thường xuyên, phát động các phong trào thi đua thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty.
Công ty than Hà Tu làm việc theo chế độ 3 cangày. - Số ngày làm việc trong tuần: 5 ngày tuần.
- Số ngày làm việc trong tháng: 22 ngày tháng. - Số ngày làm việc trong năm: 252 ngày năm.
Sơ đồ Bộ máy quản lý công ty than Hà Tu
Trang sau
11
Quản lý và sử dụng nguồn vốn là một chức năng quan trọng hàng đầu trong công tác quản trị kinh doanh tại các doanh nghiệp. Vì cơng tác quản lý sử
dụng vốn quyết định sự tồn tại, phát triển, hưng thịnh hay thất bại của doanh nghiệp. Nhất là trong cơ chế thị trường hiện nay. Do đó, việc thường xun
nghiên cứu phân tích hoạt động quản lý sử dụng nguồn vốn là vấn đề tất yếu khách quan để từ đó có những giải pháp nhằm sử dụng hợp lý nguồn vốn.
Với các phương pháp phân tích chi tiết thơng qua nhiều chỉ tiêu, tỷ suất đánh giá và so sánh theo chiều dọc, chiều ngang giữa kỳ gốc hay kỳ kế hoạch với
thực hiện để làm tăng tính chính xác và tính thuyết phục. Kết hợp với phương pháp phân tích, tra cứu qua tài liệu, tạp chí, sách báo
chuyên ngành cùng các báo cáo phản ánh thực trạng hoạt động kinh doanh của Cơng ty, để từ đó đưa ra hướng đề xuất sao cho có hiệu quả nhất.
Kết hợp sự lựa chọn của bản thân, dựa trên những gì đã được học tập tại nhà trường và qua đợt thực tập tại Công ty than Hà Tu, em xin chọn đề tài :
Phân tích cơng tác quản lý và sử dụng vốn và một số biện pháp nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng vốn- cho báo cáo tốt nghiệp của mình.
Ngồi phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo về kết cấu Đồ án được chia làm 4 chương:
- Chương I: Giới thiệu chung về công ty than Hà Tu - Chương II: Cơ sở lý thuyết về quản lý và sử dụng vốn
- Chương III: Thực trạng tình hình Quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty than Hà Tu trong năm qua.
- Chương IV: Một số biện pháp nhằm nâng cao tình hình quản lý và sử dụng nguồn vốn của Công ty than Hà Tu.
12

Phần 2


CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
. Khái niệm và vai trò của vốn. 2.1 Khái niệm:
Vốn là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuât kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh.


Vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Số lượng vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những tiêu thức quan trọng để xếp doanh nghiệp vào quy mô lớn hay nhỏ.
Là điều kiện để thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh và nó cũng là chất keo để chấp nối, kết dính các q trình kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp mới thì tạo vốn là khởi đầu cho việc hình thành và hoạt động. Còn đối với các doanh nghiệp đang tồn tại thì tạo vốn là việc
thường xuyên diễn ra để đáp ứng những nhu cầu của các hoạt động thường xuyên theo kế hoạch hoặc những nhu cầu nảy sinh bất thường.
Tính chất đa dạng của việc tạo vốn phụ thuộc vào tính đa dạng của nguồn vốn có thể huy động và của các phương thức huy động có thể thực hiện được.
Điều này có nghĩa là môi trường hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động tạo vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là tính mềm dẻo của
tiến trình huy động vốn và khả năng tìm kiếm, lựa chọn nguồn vốn, phương thức huy động vốn với chi phí thấp. Doanh nghiệp chuyển hoá vốn thành các tài sản
và sử dụng các tài sản để thực hiện mục tiêu sinh lời. Phần vốn tạo ra các taì sản dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra giá trị gia tăng của
doanh nghiệp. Phần vốn tài trợ cho các tài sản tài chính sẽ tạo ra thu nhập tài chính.
13

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chc nng. Cơ cấu tổ chức phận sản xuất.

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×