1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh. Tài sản và nguồn hình thành tài sản trong doanh nghiệp.

Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh. Tài sản và nguồn hình thành tài sản trong doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ - 85trang

Phần 2


CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
. Khái niệm và vai trò của vốn. 2.1 Khái niệm:
Vốn là giá trị bằng tiền của toàn bộ tài sản của doanh nghiệp dùng trong hoạt động sản xuât kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.

2.2 Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh.


Vốn là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Số lượng vốn của doanh nghiệp lớn hay nhỏ là một trong những tiêu thức quan trọng để xếp doanh nghiệp vào quy mô lớn hay nhỏ.
Là điều kiện để thực hiện chiến lược, sách lược kinh doanh và nó cũng là chất keo để chấp nối, kết dính các quá trình kinh tế.
Đối với các doanh nghiệp mới thì tạo vốn là khởi đầu cho việc hình thành và hoạt động. Còn đối với các doanh nghiệp đang tồn tại thì tạo vốn là việc
thường xuyên diễn ra để đáp ứng những nhu cầu của các hoạt động thường xuyên theo kế hoạch hoặc những nhu cầu nảy sinh bất thường.
Tính chất đa dạng của việc tạo vốn phụ thuộc vào tính đa dạng của nguồn vốn có thể huy động và của các phương thức huy động có thể thực hiện được.
Điều này có nghĩa là mơi trường hoạt động của doanh nghiệp ảnh hưởng rất mạnh đến hoạt động tạo vốn của doanh nghiệp, đặc biệt là tính mềm dẻo của
tiến trình huy động vốn và khả năng tìm kiếm, lựa chọn nguồn vốn, phương thức huy động vốn với chi phí thấp. Doanh nghiệp chuyển hố vốn thành các tài sản
và sử dụng các tài sản để thực hiện mục tiêu sinh lời. Phần vốn tạo ra các taì sản dùng trong quá trình sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra giá trị gia tăng của
doanh nghiệp. Phần vốn tài trợ cho các tài sản tài chính sẽ tạo ra thu nhập tài chính.
13
Chu kỳ sử dụng vốn đóng vai trò rất quan trọng với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Trong chu kỳ này, doanh nghiệp quyết định phân bổ vốn
vào các loại hình tài sản khác nhau về hình thái, chu kỳ sống, khả năng sinh lợi….Như vậy, nếu việc phân bổ vốn cho các loại hình tài sản khơng hợp lý về
cơ cấu thì doanh nghiệp sẽ đứng trước nguy cơ suy giảm hiệu quả hoạt động, không phát triển được.

2.3. Tài sản và nguồn hình thành tài sản trong doanh nghiệp.


Để tiến hành sản xuất kinh doanh, điều trước tiên là doanh nghiệp nào cũng phải cố quyền quản lý và sử dụng một lượng tài sản vốn nhất định. Tài
sản của doanh nghiệp là tất cả những vật hữu hình và vơ hình thoả mãn đồng thời 3 điều kiện sau:
- Phải thuộc quyền sở hữu hoặc quyền tự chủ của doanh nghiệp. - Phải có tính hữu ích, nói cách khác việc sử dụng tài sản phải mang lại lợi ích
cho doanh nghiệp.
- Phải có giá trị cụ thể, cụ thể hơn là tài sản đó phải thể hiện được bằng tiền. Tài sản của doanh nghiệp có nhiều loại, tồn tại ở nhiều dạng cụ thể khác
nhau như: nguyên vật liệu, tiền mặt, chứng khoán, thành phẩm, sản phẩm dở dang, các khoản tiền phải thu, nhà xưởng máy móc, thiết bị, phương tiện vận
tải…v.v.. Trên góc độ quản lý tài chính, người ta quan tâm đến thời gian thu hồi vốn đã bỏ ra để hình thành nên các tài sản đang dùng vào sản xuất kinh doanh,
do đó tài sản của doanh nghiệp được chia thành 2 loại lớn:
Tài sản lưu động.
Là tất cả những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi dưới 01 năm nếu chu kỳ kinh doanh 1 năm hoặc trong vòng 1 chu kỳ kinh doanh
nếu chu kỳ kinh doanh ≥
1 năm. Chu kỳ kinh doanh còn gọi là vòng quay của vốn được hiểu là khoảng
thời gian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanh dưới hình thái
14
tiền tệ lại thu được vốn đó dưới hình thái tiền tệ. Tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh mà chu kỳ kinh doanh của mỗi doanh nghiệp dài ngắn khác nhau. Đối với doanh
nghiệp sản xuât, đó là khoảng thời gian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền mua nguyên vật liệu, chế biến nguyên vật liệu đó thành sản phảm và bán được
sản phẩm đó. Đối với doanh nghiệp thương mại, chu kỳ kinh doanh là khoảng thời gian cần thiết kể từ khi doanh nghiệp bỏ tiền ra mua hàng hố và bán được
hàng hố đó.
Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm có:
- Vốn bằng tiền: Là tài sản biểu hiện trực tiếp dưới hình thái giá trị tiền
đồng Việt nam, ngoại tệ, ngân phiếu, vàng bạc, đá quý. Phần lớn vốn bằng tiền của doanh nghiệp được gửi tại ngân hàng, ngồi ra có một phần nhỏ tồn tại dưới
dạng tiền mặt được bảo quản ở két sắt tại doanh nghiệp dùng để chi trả các khoản lặt vặt thường xuyên.
- Các khoản phải thu: Là những khoản tiền vốn của doanh nghiệp nhưng
do quan hệ thanh tốn các đơn vị cá nhân khác còn giữ chưa trả, doanh nghiệp phải thu về tiền hàng người mua còn chịu, tiền tạm ứng chưa thanh tốn….
- Hàng tồn kho: Là tài sản được dự trữ thường xuyên cho hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động này được tiến hành liên tục, không bị gián đoạn.
Do các chu kỳ kinh doanh tiến hành không độc lập đối với nhau mà kế tiếp nhau, xen kẽ nhau chu kỳ trước chưa kết thúc chu kỳ sau đã bắt đầu nên
trong các giai đoạn khác nhau của chu kỳ kinh doanh luôn tồn đọng một lượng tài sản nhất định. Sự tồn đọng này là cần thiết nhằm đảm bảo cho hoạt động sản
xuất kinh doanh được liên tục và có hiệu quả. Những tài sản tồn đọng đó gọi chung là hàng tồn kho. Cụ thể, đối với doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho gồm
nguyên vật liệu dự trữ trong kho chuẩn bị cho sản xuất, sản phẩm dở dang dự trữ trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất, thành phẩm dự trữ trong
kho để chờ bán. Đối với doanh nghiệp thương mại, hàng tồn kho chỉ bao gồm hàng hoá dự trữ trong kho nhằm đảm bảo cho khâu bán hàng thường xuyên có
đủ số lượng, chủng loại hàng hoá đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng.
15
- Đầu tư tài chính ngắn hạn: Trước hết đầu tư tài chính là tài sản bỏ vào
kinh doanh ở đơn vị khác dưới hình thức mua chứng khốn, góp vốn liên doanh, cho th tài sản, cho vay lấy lãi…. Đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi vốn
trong vòng 1 năm gọi là đầu tư tài chính ngắn hạn và cũng thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp.
Tài sản cố định.
Là tất cả những tài sản có thời gian sử dụng, luân chuyển, thu hồi trên 1 năm hoặc trên 1 chu kinh doanh nếu 1 chu kỳ kinh doanh
≥ 1 năm.
Tài sản cố định của doanh nghiệp bao gồm:
- Tài sản cố định hữu hình: Là những tài sản cố định có hình thái vật chất.
Đó là những tư liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài như nhà xưởng, vật kiến trúc, kho tàng, máy móc thiết bị,
phương tiện vận tải…..
- Tài sản cố định vơ hình: Là những tài sản cố định khơng có hình thái vật
chất, thể hiện một lượng giá trị lớn đã đầu tư cho hoạt động của doanh nghiệp và mang lại lợi ích cho doanh nghiệp trong một khoảng thời gian dài giá trị bằng
sáng chế phát minh, chi phí nghiên cứu phát triển, chi phí lợi thế thương mại…
- Đầu tư tài chính dài hạn: Là khoản đầu tư tài chính có thời hạn thu hồi
vốn trên 1 năm.

2.4. Nguồn vốn.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vai trò của vốn trong hoạt động kinh doanh. Tài sản và nguồn hình thành tài sản trong doanh nghiệp.

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×