1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 85 (trang)
3 PHN TCH TèNH HèNH S DNG VN TRONG NHNG NM QUA Lãi , lỗ

3 PHN TCH TèNH HèNH S DNG VN TRONG NHNG NM QUA Lãi , lỗ

Tải bản đầy đủ - 85trang

Phần 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN TRONG NHỮNG NĂM QUA


CỦA CÔNG TY THAN HÀ TU
3.1- ĐÁNH GIÁ KHÁI QT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CƠNG TY THAN HÀ TU
.
Đánh giá khái quát tình sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng qt nhất tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay
khơng khả quan. Điều đó cho phép chủ doanh nghiệp thấy rõ thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và dự đoán được khả năng phát triển hay
chiều hướng suy thoái của doanh nghiệp.Trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH NM 2002

PHN I : Lãi , lỗ


n v tớnh : đồng
CHỈ TIÊU
Mã số
Tháng này
Luỹ kế từ đầu năm
T ỔNG DOANH THU
0 1 20.971
.491.211 212.577.567.880
Trong đó : Doanh thu hàng xuất khẩu
0 2 1.540.682.161
47.457.094.440
Các khoản giảm trừ
03 = 05+06+07
0 3
+ Giảm giá hàng bán
0 5
+ Hàng bán bị trả lại
0 6
+ Thuế tt đặc biệt thuế XK phải nộp
0 7
1 - Doanh thu thuần 10 = 01-03
1 0 20.971.491.211
212.577.567.880
2 - Giá vốn hàng bán
1 1 12.948.090.493
166.700.092.281
3 - Lợi nhuận gộp 20 =10-11
2 0 8.023.400.718
45.877.475.599
4 - Chi phí bán hàng
2 1 2.587.740.206
20.549.705.628
5 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
2 2 1.724.174.997
15.669.651.078
6 - LN thuần từ HĐKD30=20-21+22
3 0 3.711.485.515
9.658.118.893
7 - Thu nhập hoạt động tài chính
3 1 355.860.987
417.731.322
8 - Chi phí hoạt động tài chính
3 2 723.034.840
5.796.642.153
9 - LN thuần từ HĐTC
40 = 31-32
4 0 -367.173.853
-5.378.910.831
10 - Các khoản thu nhập bất thường
4 1 618.105.490
1.189.574.819
36
11 - Chi phí bất thường
42 125.214.631
711.838.600
12 - Lợi nhuận bất thường 50 = 41-42
5 0 492.890.859
477.736.219
13 - Tổng lợi nhuận trước thuế 60=30+40+50
6 0 3.837.202.521
4.756.944.281
14 - Thuế thu nhập DN phải nộp
7 0 1.253.606.284
1.189.236.070
15 - Lợi nhuận sau thuế 80 = 60-70
8 0 2.583.596.237
3.567.708.210
B ảng 21
-
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2002
TÊN TÀI SẢN Mã số
Số đầu kỳ Số cuối kỳ
A TÀI SẢN LƯU ĐỘNG VÀ ĐT NGẮN HẠN
100 54.921.101.540
62.995.514.586
I - TIỀN MẶT
110 186.053.725
494.967.350
1 . Tiền mặt tại quỹ Gồm cả ngân phiếu 111
111 147.306.000
43.440.000
2 . Tiền gửi ngân hàng 112
112 38.747.725
451.527.350
3 . Tiền đang chuyển
113
II - CÁC KHOẢN ĐẦU TƯ TCHÍNH NGẮN HẠN
120
1 . Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
121
2 . Đầu tư ngắn hạn khác 128
128
3 . Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
129
III - CÁC KHOẢN PHẢI THU
130 26.313.643.877
26.321.481.676
1 . Phải thu của khách hàng 131
131 25.242.054.075
23.817.818.096
+ Trong Tổng cơng ty
22.584.249.585 17.689.302.885
+ Ngồi Tổng công ty
2.657.804.490 6.128.515.211
2 . Trả trước cho người bán 331
132 254.862.853
1.790.121.060
Trong đó : + Trong Tổng cơng ty
15.238.827 1.158.384.680
+ Ngồi Tổng công ty
239.624.026 631.736.380
3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133
133
4 . Phải thu nội bộ 136
134 547.776.377
633.110.486
+ Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
135
+ Phải thu nội bộ khác
136
5 . Các khoản phải thu khác 138
138 268.950.572
80.432.034
Trong đó : + Phải thu khác 6 . Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
139
IV - HÀNG TỒN KHO
140 28.400.462.651
36.166.299.753
37
1 . Hàng đang đi trên đường 151
141 95.173.743
2 . Nguyên liệu , vật liệu tồn kho 152
142 11.201.319.742
10.931.369.728
3 . Ccụ , dụng cụ trong kho 153
143 29.376.000
118.145.114
4 . Chi phí SXKD dở dang 154
144 14.782.954.000
22.964.189.054
5 . Thành phẩm tồn kho 155
145 2.291.639.166
2.152.595.857
6 . Hàng hoá tồn kho
146
TÊN TÀI SẢN Mã số
Số đầu kỳ Số cuối kỳ
7 . Hàng gửi đi bán 157
147
8 . Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
149
V - TÀI SẢN LƯU ĐỘNG KHÁC
150 20.941.287
12.765.807
1 . Tạm ứng 141
151 20.941.287
12.765.807
2 . Chi phí trả trước 1421
152
3 . Chi phí chờ kết chuyển 142.2
153
4 . Tài sản thiếu chờ sử lý
154
5 . CK thế chấp ,ký cược,ký quỹ ngắn hạn
155
VI - CHI SỰ NGHIỆP
160
1 . Chi sự nghiệp năm trước
161
2 . Chi sự nghiệp năm nay
162
B TSCĐ VÀ ĐẦU TƯ DÀI HẠN
200 68.862.365.157
62.466.124.491
I - TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
210 58.390.639.784
53.951.881.616
1 . Tài sản cố định hữu hình
211 45.682.456.976
44.079.756.970
+ Nguyên giá 211
212 185.946.385.370
199.219.423.733
+ Giá trị hao mòn luỹ kế 214
213 -140.263.928.394
155.139.666.763
2 . Tài sản cố định th tài chính
214
+ Ngun giá
215
+ Giá trị hao mòn luỹ kế
216
3. Tài sản cố định vơ hình
217 12.708.182.808
9.872.124.646
+ Ngun giá 213
218 30.798.902.816
31.461.544.461
+ Giá trị hao mòn luỹ kế 214
219 -18.090.720.008
21.589.419.815
II - CKHOẢN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH DÀI HẠN
220 4.554.140.605
4.559.140.605
1 . Đầu tư chứng khoán dài hạn
221 57.200.000
62.200.000
2 . Góp vốn liên doanh
222
3 . Đầu tư dài hạn khác
228 4.496.940.605
4.496.940.605
4 . Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn
229
III - CHI PHÍ XDCB DỞ DANG 241
230 5.917.584.768
3.955.102.270
38
Tđó: SC TSCĐ
292.067.600 3.606.122.606
IV - CÁC KHOẢN KÝ QUỸ , KÝ CƯỢC DÀI HẠN
240
TỔNG CỘNG TÀI SẢN
250 123.783.466.697
125.461.639.077
NGUỒN VỐN
Mã số Số đầu kỳ
Số cuối kỳ
A NỢ PHẢI TRẢ
300 87.882.639.535
87.421.019.473
I - Nợ ngắn hạn
310 70.595.477.845
76.685.739.075
1 . Vay ngắn hạn 311
311 34.892.369.230
41.235.742.923
Trong đó : Vay hộ TCT : 2 . Nợ dài hạn đến hạn trả 315
312 12.130.121.213
13.655.628.031
3 . Phải trả cho người bán 331
313 14.443.829.013
14.235.555.170
Trong đó + Ngồi Tổng cơng ty
5.369.067.174 8.437.940.058
+ Trong Tổng Cơng ty
9.074.761.839 5.797.615.112
4 . Người mua trả tiền trước 131
314 599.634.325
14.244.058
Trong đó + Ngồi Tổng công ty
599.624.335 996.235
+ Trong Tổng công ty
9.990 13.247.823
5 . Thuế và các khoản phải nộp NN 333
315 1.531.648.011
2.506.069.408
6 . Phải trả Công nhân viên 334
316 4.170.639.865
5.156.394.837
7 . Phải trả cho các đơn vị nội bộ 336
317 628.276.485
65.561.616
+ Thanh toán với TCT + Nội bộ xí nghiệp
8 . Ckhoản phải trả , phải nộp khác 338
318 2.198.959.703
183.456.968
II - NỢ DÀI HẠN
320 17.287.161.690
10.735.280.398
1 . Vay dài hạn 341
321 17.287.161.690
10.735.280.398
2 . Nợ dài hạn khác 342
322
III - NỢ KHÁC
330
1 . Chi phí phải trả 335
331
2 . Tài sản thừa chờ sử lý
332
3 . Nhận ký quỹ , ký cược dài hạn
333
B NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
400 35.900.827.162
38.040.619.604
I - NGUỒN VỐN QUỸ
410 36.106.227.627
37.251.213.043
1 . Nguồn vốn kinh doanh 411
411 35.408.600.504
35.408.600.504
Trong đó : - Vốn cố định
30.809.791.163 30.809.791.163
+ Ngân sách
28.931.819.719 28.931.819.719
- Vốn lưu động
4.598.809.341 4.598.809.341
+ Ngân sách
4.598.809.341 4.598.809.341
2 . Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
412
3 . Chênh lệch tỷ giá 413
413 -27.251.972
4 . Quỹ đầu tư phát triển 414
414 501.134.688
1.360.929.645
39
5 . Quỹ dự phòng tài chính 415
415 223.744.407
481.682.894
6 . Lợi nhuận chưa phân phối 421
416
7. Nguồn vốn đầu tư XDCB
417
NGUỒN VỐN
Mã số Số đầu kỳ
Số cuối kỳ
II - NGUỒN KINH PHÍ
420 -205.400.465
789.406.561
1. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 416
421 109.765.743
238.734.986
2. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 431
422 -1.249.074.033
770.933.211
+ Quỹ khen thưởng
-858.093.867 832.623.867
+ Quỹ phúc lợi
-390.980.166 61.690.656
3 . Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ
427 933.907.825
659.182.825
4 . Quỹ quản lý của cấp trên 451
423
5. Nguồn kinh phí sự nghiệp
424
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
425
+ Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
426
6 . Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ466
427 662.421.961
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN
430 123.783.466.697
125.461.639.077 CÁC CHỈ TIÊU NGỒI BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TỐN
CHỈ TIÊU Số đầu năm
Số cuối kỳ
1. Tài sản thuê ngoài 2. Vật tư , hàng hoá nhận giữ hộ , nhận gia
cơng 3. Hàng hố nhận bán hộ , nhận ký gửi
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5 . Ngoại tệ các loại Qui ra VN đồng
6. Hạn mức kinh phí còn lại 7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
-3.119.332.265 -5.147.571.397
+ Ngân sách
807.567.126 1.337.482.317
+ Bổ sung
46.021.583 121.255.281
+ Vay
-4.748.153.538 -6.781.137.356
+ Khác
775.232.564 174.828.361
3.1.1- Phân tích cơ cấu tài sản
Để đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn và tài sản cố định trước hết cần phải căn cứ vào các số liệu đã phản ánh trên bảng cân đối kế toán ngày
31122002 xem ở phần I để so sánh tổng tài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối
40
kỳ với đầu năm để thấy được quy mô vốn mà đơn vị sử dụng trong kỳ cũng như khả năng huy động vốn từ các nguồn khác nhau của doanh nghiệp.
Ta lập bảng phân tích cơ cấu tài sản
Bảng 3.1
PHÂN TÍCH CƠ CẤU TÀI SẢN
Đơn vị tính:1000đ T
T Chỉ tiêu
Đầu kỳ Cuối kỳ
So sánh
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng A
TSL Đvà ĐTNH
54.921.102 44,37
62.995.515 50,21
+8.047.413 +5,84
I Vốn bằng tiền
186.054 0,15
494.967 0,39
+308.913 +0,24
II ĐTTC ngắn hạn
III Các khoản phải
thu 26.313.644
21,26 26321482
20,98 +7.838
-0,28 IV
Hàng tồn kho 28.400.463
22,94 36.116.300
28,83 +7.765.837
+5,89 VI
TSLĐ khác 20.941
0,02 12.766
0,01 -8.175
-0,01
B TSCĐ và ĐTDH 68.802.365
55,63 62.466.124
49,79 -6.396.421
-5,84 I
Tài sản cố định 58.390.640
47,17 53951.882
43 -4.438.758
-4,14 II
ĐTTC dài hạn 4.554.141
3,68 4.559.141
3,62 5.000
-0,06 III
Chi phí XDCB dở dang
5.917.585 4,78
3.995.102 3,17
-1.922.483 -1,61
IV Ký quỹ, ký cược
dài hạn
Cộng
123.783.467 100
125.461.639 100
1.678.172 1,36
Qua số liệu ở bảng cho thấy tổng số vốn cuối kỳ tăng lên so với đầu năm 1.678.172.380 đồng số tuyệt đối, và với số tương đối tăng 1,36. điều này
chứng tỏ qui mô về vốn của doanh nghiệp đã tăng lên. - Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn cuối kì tăng lên so với đầu năm cả về số
tương đối và tuyệt đối là:
41
Đầu năm chiếm: 44, 37 Tổng tài sản. Cuối kỳ chiếm: 50,21 tổng tài sản. Tăng 5,84- Số tuyệt đối tăng
8.074.413.046 đồng. - Tài sản cố định và đầu tư dài hạn cuối kỳ giảm so với đầu năm cụ thể là:
Đầu năm chiếm 55,63 tổng tài sản. Cuối năm chiếm 49,79 tổng tài sản, giảm 5,84 - Số tuyệt đối giảm
6.396.240.666 đồng. Trong khi cơ cấu chuẩn mực của ngành than là:
Tài sản lưu động 45 ÷
50 Tài sản cố định 50
÷ 55
Điều này cho thấy việc đầu tư chiều sâu, đầu tư mua sắm trang thiết bị của doanh nghiệp chưa được tăng cường và bị giảm sút.
Để đánh giá chính xác tình hình tài chính của doah nghiệp cần đi sâu phân tích tình hình biến động cụ thể của từng khoản mục ta thấy.
- Vốn bằng tiền của doanh nghiêp tăng 0,24 - Số tuyệt đối tăng 308.913.625 đồng chủ yếu là tăng điều này làm cho khả năng thanh toán tức thời
của doanh nghiệp đươc thuận lợi.
- Đặc biệt do các khoản phải thu tăng nhưng mức không đáng kể chỉ tăng 7.837.799 đồng giá trị tuyệt đối, nhưng số tương đối lại giảm 0,28. Các khoản
phải thu đầu năm chiếm 21,26 nhưng đến cuối kỳ chỉ còn 20,98, Điều này liên quan đến viêc tiêu thụ sản phẩm và thu hồi công nợ của doanh nghiệp.
Chứng tỏ rằng doanh nghiêp đã có những biện pháp thu hồi nợ và tích cực thu hồi các khoản nợ phải thu, giảm bớt được hiện tượng ứ đọng vốn trong khâu
thanh toán làm cho viêc sử dụng đồng vốn có hiệu quả thêm. Mặt khác chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã tìm đươc cho mình những khách hàng tin cậy.
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp cuối kỳ tăng lên so với đầu kỳ là 7.765.837.102 đồng giá trị tuyêt đối, với số tương đối tăng 5, 89 chủ yếu là
nguyên vật liêụ tồn kho. Vì vậy doanh nghiệp cần xem xét lại nhu cầu vốn cho
42
các khâu dự trữ sản xuất để tránh bị ứ đọng vốn làm chậm vòng quay của vốn lưu động.
- Tài sản cố định cuối kỳ so với đầu năm giảm, số tuyệt đơí giảm 4.438.758.168 đồng, với số tương đối giảm 4,14. Như vậy trong năm qua cơ
sở vật chất kỹ thuật, cũng như việc trang bị máy móc thiết bị của doanh nghiệp chưa được tăng cường và đổi mới, ảnh hưởng tới năng lực sản xuất của doanh
nghiệp. Vì vậy doanh nghiệp cần có phương án bổ sung tài sản để duy trì nâng cao năng lực sản xuất của mình.
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản cuối kỳ so với đầu năm giảm 1.962.482.168 đồng số tuyệt đối, và với số tương đối giảm 1,61 thể hiện một
số cơng trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành, bàn giao và đưa vào sư dụng làm tăng giá trị của tài sản cố định của doanh nghiệp.
Khoản đầu tư dài hạn cuối kỳ tăng không đáng kể về số tuyệt đối 5.000, với số tương đối giảm không đáng kể 0,06. Nhưng cũng là điều bất lợi đối với
doanh nghiệp, vì khơng tạo ra đươc nguồn lợi tức lâu dài cho doanh nghiệp.
Việc đầu tư có chiều sâu, đầu tư mua sắm thêm trang thiết bị đươc đánh giá thông qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư. Tỷ suất này phản ánh tình hình trang bị cơ
sở vật chất kỹ thuật, nói lên năng lực sản xuất và xu hướng phát triển lâu dài của doanh nghiệp. Tỷ suất này sau mỗi kỳ càng cao càng tốt, tỷ suất đầu tư được xác
định bằng công thức sau:
Tỷ suất đầu tư
= TSCĐ đã và đang đầu tư
Σ Tài sản
x 100
Đầu năm
= 64.308.224.552
123.783.466.697 x 100 = 51,95
Cuối kỳ
= 57.906.983.886
125.461.639.077 x 100 = 46,15
43
Đến cuối kỳ tỷ suất đầu tư đã giảm 5,84. Nhìn vào tỷ suất đầu tư của doanh nghiệp ta thấy năng lực sản xuất của doanh nghiệp có xu hướng giảm đi,
tình hình này là khơng khả quan đối với doanh nghiệp. Tuy nhiên để đánh giá đầy đủ chi tiết và chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp phát triển tốt
hay xấu thì cần đi sâu phân tích đánh giá cac chỉ tiêu khác nữa.
Tóm lại: Q trình phân tích trên chỉ đánh giá khái quát, nên cũng không
thể đi sâu đánh giá một cách tỉ mỷ được, mong rằng các nhà lãnh đạo của công ty than Hà tu thông qua bảng cân đối kế tốn sẽ có những giải pháp tốt hơn
trong việc sắp xếp, phân bổ vốn doanh nghiệp mình hợp lý hơn. Trong điều kiện sản kinh doanh theo cơ chế thị trường, để cạnh tranh chiếm lĩnh tỷ phần thị
trường, khách hàng, trên cơ sở chiếm ưu thế và chất lượng hàng hoá giá cả thuận tiện và uy tín lâu dài. chủ doanh nghiệp cũng khơng có cách nào khác là phải
thường xuyên quan tâm tới sử dụng các yếu tố sản xuất tiến bộ, đổi mới quản lý, chủ động và phân bổ vốn sao cho hợp lý, tránh để hàng hoá ứ đọng tồn kho,
giảm tiền vay, tích cực và có các biện pháp để thu hồi cơng nợ, nhằm đảm bảo cho q trình sản xuất kinh doanh, và sự tồn tại và phát triển lâu dài của doanh
nghiệp.
3.1.2- Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Ngồi việc xem xét tình hình phân bổ vốn thì chúng ta cần đi sâu phân tích cơ cấu nguồn vốn qua đó đánh giá được khả năng tự tài trợ về mặt tài chính
của doanh nghiệp cũng như mức độ chủ động, tự chủ trong kinh doanh, hay những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu. Điều đó được phản
ánh qua việc xác định tỷ suất tài trợ. Tỷ suất này càng cao khả năng độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng cao và mức độ tự tài trợ càng tốt. Căn cứ
vào số liệu ở bảng cân đối kế toán ta xác định. Tỷ suất tự tài trợ bằng công thức:
44 x 100 = 29,00
Đầu năm = 35.900.827.162
123.783.466.69 Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn =
Tỷ suất tự tài trợ
≥ 50
Qua kết quả trên ta thấy mặc dù tỷ suất tự tài trợ cuối kỳ đã tăng lên 1,32 =30,32 -29,00, nhưng tăng rất thấp. Điều này cho thấy doanh nghiệp
không tự chủ độc lập được vốn trong kinh doanh và rơi vào thế bị động, khơng có khả năng tự tài trợ.
Tỷ suất nợ phải trả
= Tổng số nợ phải trả
Tổng nguồn vốn x 100
Đầu năm =
87.882.639.535 123.783.466.697
x 100 ≈
71,00
Cuối kỳ =
87.421.019.473 125.461.639.077
x 100 ≈
69,70
Mặc dù tỷ suất nợ phải trả cuối năm giảm so với đầu năm là 1,3 =69,70 -71,00 . Như vậy doanh nghiệp đã quan tâm tới việc thanh toán các khoản nợ,
tuy nhiên doanh nghiệp vẫn đi chiếm dụng vốn.
Tỷ suất nợ dài hạn
= Tổng vốn vay dài hạn
Tổng nguồn vốn x 100
45 38.040.679.604
125.461.639.077 x 100 = 30,32
Cuối kỳ =
Đầu năm = 17.287.161.690
123.783.466.697 x 100 = 14,00
Cuối kỳ =
10.735.280.398 125.461.639.077
x 100 = 8,60
Qua kết quả trên cho thấy tỷ suất nợ dài hạn cuối kỳ giảm 5,40 14-8,6 =5,4 so với đầu kỳ. Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa quan tâm đến việc
đầu tư vào tài sản cố định.
Ngoài ra một doanh nghiệp muốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình được liên tục, khơng bị gián đoạn thì nhất thiết phải duy trì một mức vốn
luân chuyển đủ để thoả mãn các khoản nợ ngắn hạn, và dự trữ tồn kho đầy đủ. Vốn luân chuyển càng lớn thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp càng cao,
Tuy nhiên nếu vốn luân chuyển quá cao thì sẽ làm giảm hiệu quả đầu tư vì lượng tài sản lưu động quá nhiều so với nhu cầu và phần dư thêm này không
làm tăng thu nhập.
Vốn Luân chuyển
= Tài sản
lưu động -
Nợ ngắn hạn
Đầu năm 54.921.101.540 - 70.595.477.845 = - 15.674.376.305
Cuối kỳ 62.955.514 - 70.685.739.075 = - 13.690.224.489
Như vậy doanh nghiệp đã không đảm bảo mức vốn luân chuyển hợp lý, không đáp ứng được các khoản nợ ngắn hạn, dẫn đến khả năng thanh toán thấp .
Căn cứ vào số liệu ở trong bảng cân đối kế toán ngày 31-12-2002 cuả Công ty than Hà tu ta lập bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn như sau:
46
Bảng 3.2 PHÂN TÍCH CƠ CẤU NGUỒN VỐN
ĐƠN VỊ TÍNH: ĐỒNG
CHỈ TIÊU
Đầu kỳ
Cuối kỳ
So sánh
Số tiền Tỷ
trọng Số tiền
Tỷ trọng
Số tiền Tỷ
trọng
A- NỢ PHẢI TRẢ
87.882.639.535 71
87.421.019.473 67,7
-461.620.062 -1,3
I- Nợ ngắn hạn 70.595.477.845
57 76.685.739.075
61,1 6.090.261.230
+4,1 1- Vay ngắn hạn
34.892.369.230 28
41.235742.923 32,7
6.343.373.693 +4,7
2- Nợ dài hạn đến hạn trả 12.130.121.213
10 13.655.628.031
10,9 1.525.506.818
+0,9 3- Phải trả cho người bán
14.443.829.013 11,7
14.235.555.170 11,3
-208.273.483 -0,4
4- Người mua trả tiền trước
599.634.325 0,48
14.244.058 0,01
-585.390.267 -0,47 5- Thuế và các khoản
phải nộp 1.531.648.011
1,2 2.506.069.408
1,9 974.421.397
+0,7 6- Phải trả công nhân viên
4.170.639.865 3,4
5.156.394.837 4,1
985.754.972 +0,7
7- Phải trả các đơn vị nội bộ
628.276.485 0,5
65.561.616 0,05
- 562.714.869 -,45
8- Phải trả, phải nộp khác.
2.198.959.703 1,8
183.456.968 -0,14 2.015.502.735 -1,66
II- Nợ dài hạn 17.287.161.690
14 10.735.280.398
8,6 6.551.881.292
-5,4
III- Nợ khác B-NGUỒNVỐN CSH
35.900.827.162 29
38.040.619.604 30,3
2.139.792.442 1,3
I- Nguồn vốn quỹ 36.106.227.627
29,2 37.251.213.043
29,7 1.144.985.716
0,5 1- Nguồn vốn kinh doanh
35.408.600.504 28,6
35.408.600.504 28,6
7- Nguồn vốn ĐT XDCB
Qua bảng phân tích trên cho thấy nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên 2.139.792.442 đồng, số tương đối tăng 1,3 . Các khoản nợ phải trả giảm đi
tương ứng 1,3 . Điều này thể hiện khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp càng có xu hướng tăng lên, và khả quan hơn. Nhưng nguồn vốn chủ sở hữu lại chiếm
một tỷ trọng thấp trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, điều này cho thấy doanh nghiệp không độc lập tự chủ được về mặt tài chính, thiếu vốn để hoạt
47
động sản xuất kinh doanh, nên doanh nghiệp phải huy động vốn bằng nguồn vay ngắn hạn, các khoản vay đến hạn nhưng chưa trả, nợ lương công nhân, thuế.
Cụ thể là cho vay cuối kỳ tăng lên 6.343.373.693 đồng, số tương đơí 4,70 nợ dài hạn đến hạn phải trả tăng 1.525.506.818 đồng, số tương đối tăng 0,9
. Thuế phải nộp tăng 974,421.397 đồng, phải trả công nhân tăng 985.754.972, số tương đối tăng 0,70 điều này cho thấy doanh nghiệp không thể tốt kỷ luật
tín dụng, kỷ luật thanh tốn, và làm nghĩa vụ với nhà nước, giữ uy tín với khách hàng.
Nợ dài hạn cuối kỳ so với đầu năm giảm 6.551.881.292 đồng tương ứng giảm 5,4 . Điều này cho thấy doanh nghiệp chưa trú trọng đầu tư chiều sâu,
đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ cho sản xuất kinh doanh.
Căn cứ vào bảng cân đối kế toán ta thấy nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp cuối kỳ tăng lên song trong từng nguồn vốn có sự tăng giảm khác nhau.
Trong nguồn vốn kinh doanh. Nguồn vốn do ngân sách cấp không tăng, các nguồn vốn tự bổ sung từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và từ các quỹ
khác của doanh nghiệp đã tăng lên. điều này cho thấy doanh nghiệp càng có xu hướng phát triển. Và để đánh giá chính xác thì căn cứ vào tình hình cụ thể của
doanh nghiệp, căn cứ vào mức độ đảm bảo nguồn vốn lưu động với các loại tài sản dự trữ thực tế phục vụ cho việc đảm bảo điều kiện của sản xuất kinh doanh.
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn lưu động và vốn cố định. Tài sản dự trữ bao gồm hàng tồn kho và các chi phí trả trước, chi phí chờ kết
chuyển, nếu vốn lưu động lớn hơn tài sản dự trữ, đó là mức đảm bảo thừa và ngược lại.
Khi mức độ đảm bảo thừa, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn, còn khi mức độ đảm bảo thiếu doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn. Tuy nhiên trong trường hợp
nguồn vốn thực tế cân bằng với tài sản dự trữ thực tế vẫn xảy ra hiện tượng chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn lẫn nhau. Trong thực tế quá trình sản xuất
kinh doanh các doanh nghiệp chiếm dụng vốn lẫn nhau là một tất yếu khách quan và thường xảy ra với đối tượng sau:
48
- Với khách hàng hoặc nhà cung cấp: Với khách hàng đó là các khoản phải thu do bán chịu hàng hoá, nghĩa là doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn. Với
các nhà cung cấp đó là các khoản phải trả do doanh nghiệp mua chịu hàng hoá, trường hợp này doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn
-
Với Nhà nước: Trong quá trình kinh doanh, các doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước như nộp thuế, phí và lệ phí.
- Đối với cán bộ công nhân viên chức: Về nguyên tắc người lao động làm ngày nào được hưởng lương ngày đó. Song thơng thường doanh nghiệp
chi trả cho họ sau một thời gian nhất định. Vì thế khoản lương, BHXH và một số khoản phải trả cho CNV là khoản tiền mà doanh nghiệp đi chiếm
dụng.
- Chủ doanh nghiệp và kế toán trưởng cần phải xem xét cụ thể trường hợp nào đi chiếm dụng hợp lý để có hướng giải quyết kịp thời.
Nhìn vào bảng cân đối kế tốn cho ta thấy:
-
Vốn lưu động thực tế đầu năm là: - 22.982.039.280 + 34.892.369.230 = 11.910.329.950 đồng
Vốn lưu động thực tế cuối kỳ là: - 18.543.281.112 +41.235.742.923 =22.692.461.811 đồng
- 22.982.039.280 = 35.408.600.504 - 58.390.639.784 đồng - 18.543.281.112 = 35.408.600.504 - 53.951.881.616 đồng
• Tồn kho đầu năm là: 28.400.462.651.
• Tồn kho cuối kỳ là: 36.116.229.753.
Theo các số liệu trên ta lập bảng so sánh. trang sau
49
Bảng 3.3 SO SÁNH VỐN LƯU ĐỘNG VÀ HÀNG TỒN KHO DỰ TRỮ Đơn vị tính: đồng.
Chỉ tiêu Đầu năm
Cuối kỳ
I- Vốn lưu động 11.910.329.950
22.692.461.811 - Vốn kinh doanh
- 22.982.039.280 - 18.543.281.112
- Vốn vay 34.892.369.230
41.235.742.923 II- Tồn kho dự trữ
28.400.462.651 36.166.299.753
Mức đảm bảo I - II - 16.490.132.701
- 13.473.837.942
Như vậy đầu năm doanh nghiệp thiếu vốn 16.490.132.701 đồng. Cuối kỳ thiếu 13.473.837.942 đồng. Nên để tiến hành hoạt động kinh doanh được liên
tục bình thường, thì doanh nghiệp đã phải huy động thêm nguồn vốn từ các khoản vay hoặc đi chiếm dụng như nhận trước tiền của người mua, nợ tiền nhà
cung cấp, nợ tiền thuế nhà nước, chậm trả lương.
Qua việc phân tích tình hình cơ cấu nguồn vốn ta rút ra những kết luận sau:
Tình hình phân bố chưa thật hợp lý, vốn lưu động thiếu khơng có khả năng bù đắp tài sản nên doanh nghiệp phải đi chiếm dụng.
Đối với các khoản nợ phải thu mặc dù cuối kỳ có giảm đi nhưng vẫn chiếm một tỷ trọng cao chứng tỏ doanh nghệp ít nhiều vẫn bị chiếm dụng vốn.
Tình hình đầu tư chưa có chiều sâu. Nguồn vốn chủ sở hữu cuối kỳ có tăng nhưng chiếm một tỷ trọng thấp trong tổng số nguồn vốn nên doanh nghiệp
khơng có khả năng tự tài trợ, và tự chủ được. Đây là vấn đề mà lãnh đạo Công ty cần quan tâm hơn và tìm giải pháp bổ xung nguồn vốn chủ sở hữu có như vậy
doanh nghiệp mới chủ động trong kinh doanh và nâng cao năng lực sản xuất.
Tuy nhiên trong năm doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh có lãi, có tích luỹ để bổ xung vào các quỹ của doanh ngiệp và mở rộng quy mơ sản xuất ngồi
50
ra chủ doanh ngiệp cũng cần xem xét một cách tồn diện để đánh giá chính xác thưc chất tình hình tài chính để có các biện pháp và xử lý kịp thời.
3.2- Phân tích tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn của Doanh nghiệp.
Tình hình cơng nợ và khả năng thanh tốn của doanh nghiệp phản ánh chất lượng cơng tác tài chính.
Khi vốn bù đắp cho hàng tồn kho dự trữ thiếu thì doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn, ngược lại khi vốn bù đắp hàng tồn kho dự trữ thừa doanh nghiệp bị
chiếm dụng nếu phần vốn đi chiếm dụng nhiều hơn phần vốn bị chiếm dụng thì doanh nghiệp có thêm một phần vốn để đưa quá trình sản xuất kinh doanh, hoặc
ngược lại doanh nghiệp sẽ bị giảm bớt vốn đi.
Để biết được tình hình tài chính của doanh nghiệp tốt hay xấu cần phải xem xét khả năng thanh tốn của doanh nghiệp như thế nào. Nếu tình hình thanh
tốn tốt doanh nghiệp sẽ ít cơng nợ, khả năng thanh tốn dồi dào ít đi chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn. Điều này tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ
động về vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh thuận lợi. Ngược lại nếu tình hình tài chính gặp khó khăn dẫn đến tình trạng chiếm dụng vốn lẫn
nhau, doanh nghiệp nợ nần, dây dưa kéo dài, mất tính chủ động trong kinh doanh và có thể dẫn đến phá sản.
3.2.1- Phân tích tình hình thanh tốn của Doanh nghiệp.
Trong q trình hoạt động sản xuất kinh doanh luôn luôn phát sinh việc thu chi và thanh tốn các khoản nợ, cần phải có một thời gian nhất định mới
thanh tốn còn thời gian thanh tốn dài hay ngắn là hồn tồn phụ thuộc vào mối quan hệ và sư thoả thuận giữa các đơn vị với nhau. Bởi vậy việc thanh tốn tình
hình cơng nợ của Cơng ty có một ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Căn cứ vào số liệu của bảng cân đối kế tốn ta lập bảng phân tích tình hình thanh tốn dưới đây:
51
Bảng 3.4. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THANH TỐN
Đơn vị tính :1000 đồng
TT CÁC KHOẢN PHẢI THU
ĐẦU NĂM CUỐI KỲ
CHÊNH LỆCH
1
Phải thu của khách hàng
25.242.054.075 23.817.818.096
-1.424.235.979 2
Trả trước cho người bán
254.862.853 1.790.121.060 +1.535.258.207
3
Phải thu nội bộ
547.776.377 633.110.486
+85.334.109 4
Phải thu khác
268.950.572 80.432.034
-188.518.538 5
Phải thu tạm ứng
20.941.287 12.765.807
-8.175.480
Cộng
26.334.585.64 26.334.247.483 -337.681
Các khoản phải trả Đầu Năm
Cuối Kỳ Chênh Lệch
1
Phải trả người bán
14.443.829.013 14.235.555.170
-208.273.843 2
Nợ dài hạn đến hạn trả
12.130.121.213 13.655.628.013 +1.525.506.818
3
Người mua trả tiền trước
599.634.325 14.244.085
-585.390.267 4
Thuế và các khoản nộp ngân sách
1.531.648.011 2.506.069.408
+974.421.397 5
Phải trả cho công nhân viên
417.639.865 5.156.394.837
=985.754.972 6
Phải trả nội bộ
628.276.485 65.561.616
-562.714.869 7
Phải trả khác
2.198.959.703 183.456.968
-2.014.912.262 8
Vay ngn hn
34.892.369.230 41.235.742.923 +6.343.373.693
Cng
70.595.477.845 76.685.739.075 +6.090.261.230
Qua bảng phân tích trên ta thấy rằng so với đầu năm tổng các khoản phải thu giảm đi 337.681 tỉ đồng, chứng tỏ rằng doanh nghiệp đã cố gắng thu hồi các
khoản nợ. Trong đó các khoản phải thu của khách hàng giảm 1.424.235.979 đồng,
52
phải thu khác giảm 188.518.538 đồng và thu tạm ứng giảm 8.175.480 đồng. Vậy qua thể hiện sự cố gắng của doanh nghiệp trong việc đôn đốc tích cực thu hồi các
khoản nợ, do đó đã làm giảm khoản tiền bị chiếm dụng, làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
Số tiền đặt trớc cho ngời bán tăng lên 1.535.258.270 đồng trong khi lợng hàng tồn kho đặc biệt là công cụ, dụng cụ trong kho tăng lên. Qua đây ta thấy
công tác thu mua, cung ứng dự trữ vật t của doanh nghiệp còn bộc lộ nhiều hạn chế, cha khoa học, cha sát với tình hình sản xuất cụ thể của doanh nghiệp.
Để xem xét các khoản phải thu có ảnh hởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp nh thế nào, cần phải so sánh các khoản phải thu với tổng tài sản lu
động, hoặc so sánh tổng số tiền phải thu với tổng số tiền phải trả.
- Đối với các khoản phải thu.
Với số liệu ở bảng trên ta có thể xác định tỷ lệ các khoản phải thu trong tổng tài sản lu động của doanh nghiệp năm 2002 lµ:
Các khoản phải thu Σ
Tài sản lưu động x 100
Đầu năm = 26.334.585.164
54.921.101.540 x 100 =
47,94
Cuối kỳ = 26.334.247.483
62.995.514.586 x 100 =
41,80
Như vậy so với đầu năm các khoản phải thu so với tài sản lưu động giảm ≈
6=41,8-47,94 Nếu ở đầu năm các khoản phải thu trong tổng tài sản lưu động
≈ 48 thì đến cuối kỳ đã giảm xuống chỉ còn
≈ 42. Điều này chứng tỏ
doanh nghiệp đã có các biện pháp, và tích cực thu hồi cơng nợ cho nên cơng tác thu hồi nợ của doanh nghiệp có nhiều tiến triển tốt.Tuy nhiên tổng các khoản
phải thu vẫn chiếm một tỷ trọng vốn trong tổng tài sản lưu động, điều này cho
53
thấy doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn do đó đã làm giảm khả năng thanh tốn nhanh của doanh nghiệp. Khách hàng nợ tiền chủ yếu là trong tổng Cơng ty.
Ta hãy tính tốn và so sánh các chỉ tiêu sau đây để thấy được sự biến động các khoản phải thu có ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp
hay khơng.
Đầu năm = 26.334.585.164
70.595.447.845 x 100 = 37,30
Cuối kỳ = 26.334.247.483
76.685.739.075 x 100 = 34,34
Qua kết quả trên cho thấy cuối kỳ tỷ lệ các khoản phải thu trên tổng tài sản giảm 2,6 = 34,34 - 37,3. Điều này cho thấy tính hình tài chính của doanh
nghiệp đang có chiều hướng tốt lên. Nhưng căn cứ vào kết quả tính tốn ta thấy đầu năm số tiền phải thu so với số tiền phải trả là 37,3 và cuối kỳ là 34,34 cho
thấy cả đầu năm và cuối kỳ doanh nghiệp đang bị chiếm dụng vốn và cũng đi chiếm dụng vốn của các đơn vị khác. Và do phần vốn đi chiếm dụng nhiều hơn
phần vốn bị chiếm dụng nên doanh nghiệp đã có thêm được một số vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh.
- Đối với các khoản phải trả.
Đối với các khoản phải trả cuối kỳ so với đầu năm tăng 6.090.216.230 đồng trong đó chủ yếu là vay ngắn hạn tăng 6.343.373.693 đồng. Nợ dài hạn
đến hạn trả tăng 1.525.506.818 đồng, thuế và các khoản nộp nhà nước, phải trả công nhân viên đều tăng. Điều này cho thấy doanh nghiệp thiếu vốn để sản xuất
phảiđi vay vay ngắn hạn và chiếm dụng vốn chậm trả lượng, chậm nộp thuế.
54 =
Tỷ lệ các khoản phải thu Trên tổng số tiền phải trả
Tổng các khoản phải thu Tổng các khoản phải trả
x 100
Các khoản phải trả Tài sản lưu động
x 100
Đầu năm 70.595.447.845
54.921.101.540 x 100 = 128,54
Cuối kỳ 76.685.739.075
62.995.514.586 x 100 = 121,73
Tỷ lệ các khoản phải trả trên tổng tài sản lưu động cuối kỳ so với đầu năm giảm 6,81 = 128,54 - 121,73. Nhưng yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp
cần rất cao, cho nên với tình hình này doanh nghiệp khơng thể đáp ứng được các yêu cầu thanh toán, nợ kéo dài, khả năng đi chiếm dụng vốn của doanh nghiệp
ngày càng tăng.
Mặt khác nhìn trên bảng cân đối kế tốn ta thấy tổng số nợ ngắn hạn phải trả trừ khoản vay ngắn hạn
Đầu năm: 35.703.108.615 đồng 70.595.477.485 - 34.892.369.230
Cuối kỳ: 35.449.996.152 đồng 76.685.739.075 - 41.235.742.923
Trong khi đó nợ phải thu đầu năm là 26.313.643.877 đồng và cuối kỳ là 26.321.481.676 đồng. Giả sử nếu cùng một lúc doanh nghiệp thu được hết nợ
các khoản phải thu để trả các khoản nợ nợ phải trả thì vẫn chưa đủ và còn thiếu 9.389.467.738 đồng 26.313.463.877 - 35.703.108.615 ở đầu năm và cuối
kỳ thiếu 9.128.514.476 26.321.481.676 - 35.449.996.152.
Qua phân tích đánh giá tình hình thanh tốn của doanh nghiệp ta thấy mặc dù doanh nghiệp đã cố gắng và có các biện pháp tích cực để thu hồi nhưng tỷ lệ
các khoản phải thu vẫn chiếm một tỷ trọng rất lớn trong tổng số tài sản lưu động. Như vậy, doanh nghiệp bị chiếm dụng vốn dẫn đến thiếu vốn để hoạt
55
động sản xuất kinh doanh. Mặt khác ta thấy tổng số các khoản phải trả cuối kỳ có giảm nhưng mức giảm không đáng kể, nghĩa là doanh nghiệp vẫn đi chiếm
dụng vốn nhưng doanh nghiệp vẫn khơng thể thốt ra khỏi tình trạng thiếu vốn, và khó có thể đáp ứng được các khả năng thanh tốn, cũng như tơn trọng kỷ luật
thanh tốn tín dụng.
3.2.2- Phân tích nhu cầu và khả năng thanh tốn.
Để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp trong tương lai gần ta cần đi sâu phân tích nhu cầu và khả năng thanh tốn của doanh nghiệp. Dựa vào các
tài liệu hạch toán và bảng cân đối kế tốn ta lập bảng phân tích sau. Các chi tiêu trong bảng được sắp xếp thể hiện nhu cầu thanh toán ngay, chưa thanh toán,
cũng như khả năng huy động để thanh toán ngay và thanh toán trong thời gian tới. Vậy qua bảng này ta có thể thấy rõ nhu cầu và khả năng thanh toán của
doanh nghiệp trong thời gian trước mắt và triển vọng trọng thời gian tới.
56
Bảng 3.6 PHÂN TÍCH NHU CẦU VÀ KHẢ NĂNG THANH TỐN
Đơn vị tính: 1000 đồng
TT Nhu cầu thanh toán
Đầu năm Cuối kỳ
TT Khả năng thanh toán
Đầu năm Cuối kỳ
A Các khoản cần thanh toán ngay
A Các khoản có thể dùng để thanh tốn ngay
I Các khoản nợ quá hạn
1 Tiền mặt
147.306 43.440
1 Phải nộp ngân sách
- Tiền VN 147.306
43.440 2
Phải trả ngân hàng - Ngoại tệ
3 Phải trả Công nhân viên
- Vàng bạc 4
Phải trả người mua 2
Tiền gửi ngân hàng 38.747
451.527 5
Phải trả người bán - Tiền VN
38.747 451.527
6 Phải trả khác
- Ngoại tệ II
Các khoản nợ đến hạn 3
Tiền đang chuyển 1
Phải nộp ngân sách 1.531.648
2.506.069 - Tiền VN
2 Phải trả ngân hàng
34.892.369 41.235.555
- Ngoại tệ 3
Phải trả công nhân viên 4.170.639
5.156.349 B Các khoản có thể dùng thanh tốn trong thời gian tới
4 Phải trả người bán
14.443.829 14.235.555 1
Khoản phải thu 26.313.643
26.321.481 5
Nợ dài hạn đến hạn trả 12.130.121
13.655.628 2 Hàng gửi bán
B Các khoản phải thanh toán trong thời gian tới
3 Thành phẩm hàng hoá
2.291.639 2.152.595
1 Phải trả các đơn vị nội bộ
6.286.276 65.561
2 Phải trả khác
2.198.595 183.456
3 Người mua trả trước
599.634 14.244
57
Cộng 70.595.477 76.685.739
Cộng 28.791.335
28.969.043
58
Ta cần tính tốn một số chỉ tiêu phản ánh tình hình thanh tốn để qua đó đánh giá khả năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
1- Chỉ tiêu tỷ lệ thanh tốn nhanh.
H.thanh toán nhanh = Tiền
Σ Nợ ngắn hạn
≥ 50
Đầu năm =
26 ,
845 .
477 .
595 .
70 725
. 053
. 186
=
Cuối kỳ =
64 ,
075 .
739 .
685 .
76 350
. 967
. 494
=
Như vậy cả đầu năm và cuối kỳ của doanh nghiệp không có khả năng thanh tốn nhanh, tình hình thanh tốn của doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn. Tuy
nhiên điều này mới thể hiện ở khả năng thanh tốn, còn thực tế doanh nghiệp có thanh tốn hay khơng ta cần phải tính thêm các chỉ tiêu khác.
2- Để đo khả năng thanh toán ngắn hạn ta so sánh chỉ tiêu sau.
Tỷ suất thanh toán ngắn hạn
Σ TSLĐ
Σ Nợ ngắn hạn
≈ 1
Đầu kỳ =
Cuối kỳ Như vậy doanh nghiệp có khả năng thanh toán được các khoản nợ ngắn
hạn trong vòng 1 năm. Tỷ suất thanh tốn
của vốn lưu động =
Σ Vốn bằng tiền
Σ Tài sản lưu động
50 hoặc 10
Đồ án tốt nghiệp
- 59-
Sv: Nguyễn Thái Bình
54.921.101.540 70.595.477.845
= 0,78
= 62.995.514.586
76.685.739.075 = 0,82
Đầu năm 186.053.725
54.921.101.540 = 0,33
Cuối kỳ 494.967.350
62.995.514.586 = 0,77
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng chuyên đổi thành tiền của tài sản lưu động. Qua kết quả tính tốn ta thấy cả đầu năm và cuối kỳ doanh nghiệp khơng có đủ tiền để thanh
tốn. Tuy nhiên nếu tính tất cả các khoản tiền mặt và các khoản phải thu thì chỉ tiêu này ở đầu năm là 0,48 26.499.697.60254.921.101.540 và cuối kỳ là 0,42
26.816.449.02662.995.514.586. Như vậy doanh nghiệp có thể đảm bảo được khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn nhưng lại gặp khó khăn trong việc thanh tốn các
khoản nợ hiện hành đến hạn quá hạn do lượng tiền ở đầu năm và cuối kỳ q ít vì vậy doanh nghiệp cần phải có biện pháp thu hồi thật nhanh các khoản nợ để đáp ứng được
các yêu cầu thanh toán của doanh nghiệp

3. Hệ số khả năng thanh toán.


Hệ số khả năng thanh toán là cơ sở để đánh giá khả năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Hệ số khả năng thanh tốn H
K
Nếu H
K
≥ 1 chứng tỏ năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là
khả quan và ổn định Nếu H
K
≤ 1 doanh nghiệp khơng có khả năng thanh tốn, tình hình tài chính gặp
khó khăn. H
K
càng nhỏ thể hiện tình hình tài chính càng khó khăn, doanh nghiệp mất dần khả năng thanh tốn. H
K
≈ 0 thì doanh nghiệp có nguy cơ bị phá sản.
Cuối kỳ = 28.969.043.000
76.685.739.075 = 0,38
Đồ án tốt nghiệp
- 60-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Khả năng thanh tốn Nhu cầu thanh tốn
=
Kết quả cho thấy doanh nghiệp khơng có khả năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp khơng ổn định và gặp nhiều khó khăn. Doanh nghiệp
ngày càng mất dần khả năng thanh toán, khi mà đầu năm hệ số khả năng thanh tốn là 0,4, thì đến cuối kỳ đã giảm xuống và chỉ còn 0,38 .
Để đánh giá chính xác khả năng thanh tốn và tình hình tài chính của doanh nghiệp ngồi các chỉ tiêu trên cần phải xem xét tốc độ chuyển đổi các
khoản phải thu thành tiền, nghĩa là phải tính vòng quay các khoản phải thu.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu =
Doanh thu thuần Bình quân các khoản phải
thu Hệ số này càng lớn phản ánh việc thu hồi công nợ của doanh nghiệp càng
đạt hiệu quả cao. Nghĩa là vòng quay các khoản phải thu càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp thu hồi càng nhanh các khoản nợ và vốn bị chiếm dụng sẽ bị giảm
đi. Tuy nhiên hệ số này nếu quá cao sẽ ảnh hưởng đến khối lượng hàng hố tiêu thụ, làm giảm doanh thu vì phương thức thanh toán quá hạn chế chủ yếu là thanh
toán ngay hay thanh toán trong thời gian ngắn vì trong cơ chế hiện nay việc mua bán chịu là một yếu tố khách quan và đôi khi khách hàng rất muốn thời hạn trả
tiền được kéo dài thêm.
Hệ số vòng quay các khoản phải thu năm 2002
=
212.577.567.880 26.334.585.164 + 26.334.247.4832
= 8,07 vßng
Số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu
= Thời gian kỳ phân tích
Số vòng ln chuyển các khoản phải thu
Qua kết quả tính tốn ta thấy số vòng luân chuyển các khoản phải thu là 8,07 vòng và số ngày trung bình để thu được các khoản phải thu là 44 ngày.
Đồ án tốt nghiệp
- 61-
Sv: Nguyễn Thái Bình
= 360
8,08 = 44,61 ngày
Trong khi đó số ngày qui định bán chịu cho khách hàng là 30 ngày. Điều này cho thấy việc thu hồi nợ của doanh nghiệp còn chậm, doanh nghiệp bị chiếm dụng
vốn nhiều. Tuy nhiên điều này cũng giúp cho doanh nghiệp tăng nhanh được số lượng hành hoá tiêu thụ, làm tăng doanh thu cho doanh nghiệp do cơ chế thanh
tốn thơng thống vì phần lớn tiền hàng người mua khơng phải thanh tốn ngay mà được doanh nghiệp cho nợ.
4- Hệ số vòng quay hàng tồn kho.
Chỉ tiêu này phản ánh thời gian hàng hố nằm trong kho bình quân trong kỳ. Hệ số này càng cao thể hiện tình hình bán hàng càng tốt và ngược lại. Ngồi
ra hệ số này còn thể hiện tốc độ ln chuyển hàng hoá nhanh, nghĩa là cùng một mức vốn như vậy doanh nghiệp đầu tư vốn cho hàng hoá, hàng tồn kho thấp hơn,
hay nói một cách khác cùng một số vốn như vậy doanh thu của doanh nghiệp sẽ đạt mức cao hơn.
Hệ số vòng quay hàng tồn kho
= Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số vòng quay hàng tồn kho 2001
= 130.007.445.050
31.837.934.132 + 28.364.503.7502 = 4,31 vòng
Hệ số vòng quay hàng tồn kho 2002
= 166.700.092.281
28.400.462.651 + 36.166.299.7532 = 5,16 vòng
Số ngày trung bình hàng nằm trong kho: Năm 2001: 360ngày 4,31 vòng = 83 ngày.
Năm 2001: 360 ngày 5,16 vòng = 69 ngày. Qua kết quả trên ta thấy hệ số vòng quay hàng tồn kho năm 2002 cao hơn 2001 là
0,85 vòng =5,16 - 4,31 và số ngày bình qn hàng hố nằm trong kho năm 2002 giảm 14 ngày. Điều này cho thấy tình hình tiêu thụ hàng hố của doanh nghiệp
Đồ án tốt nghiệp
- 62-
Sv: Nguyễn Thái Bình
năm 2002 tốt hơn 2001, lượng hàng hoá bán ra được nhiều hơn, tiết kiệm được vốn lưu động làm cho việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn.
3.3- Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và khả năng sinh lời của vốn.
Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài, vật lực cuả doanh nghiệp. Nó liên quan đến nhiều yếu tố trong quá trình sản xuất kinh doanh
như lao động, tư liệu lao động. đối tượng lao động.
Hiệu quả kinh doanh
- Kết quả đầu ra: Được đo bằng các chỉ tiêu như: Giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thuần, lợi nhuận gộp
- Kết quả đầu vào: Bao gồm nguyên vật liệu, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn chủ sở hữu, vốn vay.
Kết quả cho thấy trong năm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả chưa cao.
Để phân tích hiệu quả kinh doanh và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ta phân tích ba chỉ tiêu sau:
Tỷ suất lợi nhuận thuần doanh thu
= Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần x 100
Tỷ suất lợi nhuận thuần doanh thu năm 2001
= 246.626.572
165.349.772.429 x 100 = 0,149
Đồ án tốt nghiệp
- 63-
Sv: Nguyễn Thái Bình
= Kết quả đầu ra
Yếu tố đầu vào 212.577.567.880
166.700.092.281 =
= 1,275
Tỷ suất lợi nhuận thuần doanh thu năm 2002
= 3.567.708.210
212.577.567.880 x 100 = 1,678
Nhìn vào kết quả trên ta thấy tỷ suất lợi nhuận thuần năm 2002 cao hơn năm 2001 là 1,529 = 1,678 - 0,149 . Điều này chứng tỏ hiệu quả kinh doanh
và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp ngày càng tăng cao, việc sử dụng vốn có hiệu quả hơn. Việc so sánh với tỷ suất năm trước để thấy được chất lượng và xu
hướng phát triển của nghành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động.
Tỷ suất lợi nhuận vốn sản xuất hay hệ số doanh lợi vốn sản xuất
= Lợi nhuận sau thuế
Vốn sản xuất bình quân x 100
Tỷ suất lợi nhuận vốn SX năm 2001
=
246.626.572 172.932.466.305 + 123.783.466.6972
x 100= 0,166
Tû suÊt lợi nhuận vốn SX năm 2002
=
3.567.708.210 123.783.466.697 + 125.461.339.0772
x 100= 2,862
Cứ một đồng vốn đầu t cho sản xuất hay một đồng tài sản bình quân sử dụng đem lại 0,166 đồng lợi nhuận năm 2001 là 2,862 đồng lợi nhuận năm 2002. Cao
hơn so với năm 2001 là 2,692 đồng =2,862 - 0,166. Điều này chứng tỏ vốn và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đợc nâng lên, chất lợng hơn. Măc dù vậy với
việc tạo ra 2,862 đồng lợi nhuận của một đồng tài sản cha thể xác định đợc là tốt hay xấu mà còn phải so s¸nh víi c¸c doanh nghiƯp kh¸c cã cïng tÝnh chất và qui
mô hoạt động để đa ra kết luận chính xác hơn.
Cứ một đồng tài sản bình quân đem lại 1,705 đồng doanh thu. Tuỳ theo tính chất của từng ngành nghề kinh doanh mà đa ra kết luận chÝnh x¸c.
Đồ án tốt nghiệp
- 64-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Số lần chu chuyển của tổng tài sản
= Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình qn 212.577.880
123.783.466. =
= 212.577.567.880
123.783.466.697+125.461.639.0772 = 1,705
Ba chØ tiªu trên có mối quan hệ hữu cơ với nhau và thĨ hiƯn qua c«ng thøc sau:
2,862 =
1,678 x
1,705 Qua kÕt quả trên cho thấy chủ doanh nghiệp cẩn thận trọng xem xét nghiên
cứu kỳ tình hình tài chính của doanh nghiệp, trớc khi quyết định một phơng án kinh doanh mới nhằm đạt hiệu quả cao hơn, muốn vậy doanh nghiệp phân tích điểm hoà
vốn để quyết định phơng án sản xuất kinh doanh.
Trong sản xuất kinh doanh điều các chủ doanh nghiệp quan tâm là làm thế nào để thắng thế trong cạnh tranh và kinh doanh đạt hiƯu qu¶ cao nhÊt víi sè vèn
bá ra Ýt nhÊt. Muốn làm đợc điều đó cần phải nắm bắt đợc qui luật kinh doanh am hiểu tờng tận các phơng thức quản lý và có các quyết định đúng đắn kịp thời mới có
thể dành đợc thắng lợi. Điều đó có nghĩa là họ phải biết đợc tại thời điểm nào sản lợng sản phẩm, doanh số bán ra là bao nhiêu để có thể bù đắp đợc chi phí và có lãi.
Phân tích và xác định điểm hoà vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định qui mô sẩn xuất, quy mô đầu t cho sản xuất và qui mô bán ra.
Sẽ giúp cho doanh nghiệp kiểm soát đợc những biến động trong kỳ để có sự điều chỉnh kịp thời. Bởi vì trong quá trình sản xuất kinh doanh không phải doanh
nghiệp muốn sản xuất hoặc bán ra bao nhiêu sản phẩm đều có lãi. Vì vậy các chủ doanh nghiệp cần tính toán cụ thể và khoa học, đôi khi mọi ngời vẫn thờng hiểu
rằng doanh nghiệp có lãi khi giá trị bán sản phẩm hàng hoá tiêu thụ, doanh nghiệp đã không tính đến sản lợng sản xuất ra, hoặc doanh số bán ra mà chỉ thấy rằng
doanh thu trừ đi giá thành toàn bộ nếu có số dơng thì coi nh là làm ăn có lãi. Họ hiểu rằng nếu một sản phẩm có lãi thì càng nhiều sản phẩm càng có lãi.S ong vấn
đề không đơn giản bởi cách tính toán đơn thuần về mặt số học. Bởi vậy trên thực tế nhiều doanh nghiệp đợc xếp vào diện doanh nghiệp sản xuất có lãi nhng bên trong
nó là sự mất dần vốn và có nguy cơ phá sản.
3.3.1- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.
Tài sản cố định thờng chiếm một tỷ trọng lớn nó quyết định tốc độ tăng tr- ởng, khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh cđa doanh nghiƯp.
Đồ án tốt nghiệp
- 65-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Tỷ suất lợi nhuận thuần trên vốn sản xuất tổng tài sản
= Tỷ suất lợi nhuận
thuầndoanh thu x
Số lần chu chuyn tng ti sn
Từ bảng cân đối kế toán và qua phân tích tình hình phân bổ vốn ta thấy TSCĐ chiếm 49,7 trong tổng tài sản. Vì vậy việc sử dụng TSCĐ có hiệu quả sẽ
giúp phần nâng cao hiƯu qu¶ kinh doanh cđa doanh nghiƯp.
HiƯu qu¶ sư dụng TSCĐ đợc tính bằng những chỉ tiêu cơ b¶n sau:
Chỉ tiêu này cho biết tình hình sử dụng tài cố định trong kỳ của doanh nghiệp. Năm 2001 cứ 1đồng nguyêngiá bình quân TSCĐ đưa vào sản xuất kinh
doanh tạo ra được 0,761 đồng doanh thu.
Năm 2002. Cứ một đồng nguyên giá bình quân TSCĐ đưa vào sản xuất kinh doanh tạo ra được 0,95 đồng doanh thu tăng 0,18 đồng so với năm 2001 =
0,950 - 0,761. Điều này thể hiện doanh nghiệp đã có nhiều cố gắng trong việc nâng cao trình độ sử dụng tài sản cố định, mà đặc biệt là đã áp dụng các biện
pháp nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định.
Sức sinh lợi của TSCĐ
= Lợi nhuận thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
Đồ án tốt nghiệp
- 66-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Sức sản xuất của TSCĐ
= Doanh thu thuần
Nguyên giá bình quân TSCĐ
165.349.772.429 217.303.659.865
Năm 2001 = = 0,761
212.577.567.880 223.713.128.190
Năm 2002 = 0,950
=
9.658.118.893 223.713.128.190
Năm 2002 = 0,043
= x 100
7.229.920.754 217.303.659.865
Năm 2001 = 0,033
Chỉ tiêu này phản ánh sức sinh lợi của tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh. Cứ 1 đồng nguyên giá TSCĐ năm 2002 tạo ra được 0,043 đồng
lợi nhuận thuần, cao hơn năm 2001 là 0,01đồng = 0,043 - 0,033 chứng tỏ việc sử dụng TSCĐ của doanh nghiệp năm 2002 có hiệu quả hơn, hợp lý hơn, nên lợi
nhuận cao hơn.
Chỉ tiêu này cho biết để có một đồng doanh thu cần 1,314 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm 2001 và 1,052 đồng nguyên giá bình quân TSCĐ năm
2002 giảm 0,262 đồng = 1,052- 1,314 Điều này cho thấy doanh nghiệp đã cố gắng nâng cao hiệu suất sử dụng TSCĐ. Thực tế là suất hao phí TSCĐ giảm đi
nhưng doanh thu năm 2002 vẫn cao hơn năm 2001.
Bảng 3.6
TÍNH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
T T
Tên chỉ tiêu ĐVT
Năm 2001 Năm 2002
So sánh
1 Doanh thu thuần Đồng
165.349.772. 429 212.577.567.880 + 47.227.795.451 2 Lợi nhuận thuần
7.229.920.754 9.658.118.893 + 2.428.198.139
3 Nguyên giá BQ TSCĐ 217.303.659.965 223.173.128.190
+ 6.409.468.325 4 Sức sản xuất TSCĐ
0,761 0,95
+0,18 5 Sức sinh lợi TSCĐ
0,033 0,043
0,01 6 Sức hao phí TSCĐ
1,314 1,052
-0,26
Đồ án tốt nghiệp
- 67-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Suất hao phí TSCĐ
= Nguyên giá bình quân TSCĐ
Doanh thu thuần
217.303.659.865 165.349.772.429
Năm 2001 = = 1,314
223.713.128.190 212.577.567.880
Năm 2002 = 1,052
=
Căn cứ vào kết trên ta thấy các chỉ tiêu đều tăng, trong khi suất hao phí lại giảm, thể hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp ngày càng tăng
cao, góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
3.3.2- Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản lưu động Phân tích chung
Hiệu quả về sử dụng tài sản lưu động được đánh giá qua các chỉ tiêu sau Sức sản xuất
của TSLĐ =
Doanh thu thuần Tài sản lưu động bình quân
Năm 2001 = 165.349.772.429
78.942.535.283 = 2,095
Năm 2002 = 212.577.567.880
58.958.308.063 = 3,606
Cứ 1 đồng tài sản lưu động bình quân tạo ra được 2,095 đồng doanh thu năm 2001 và 3,606 đồng doanh thu năm 2002 tăng 1,511 = 3,606 -2,095. Điều
này chứng tỏ doanh nghiệp đã cố gắng rất nhiều trong việc tổ chức sản xuất đẩy mạnh tiêu thụ hàng hoá sản phẩm, việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hơn.
Đồ án tốt nghiệp
- 68-
Sv: Nguyễn Thái Bình
7.229.920.754 78.942.535.283
Năm 2001 = = 0,092
9.658.118.893 58.958.308.063
Năm 2002 = 0,164
= Sức sinh lợi
của TSLĐ =
Lợi nhuận thuần Tài sản lưu động bình quân
Cứ 1 đồng giá trị tài sản lưu động bình quân làm ra được 0,164 đồng lợi nhuận năm 2002 cao hơn năm 2001 là 0,072 đồng = 0,164 - 0,092 . Như vậy
việc sử dụng và quản lý TS lưu động của doanh nghiệp tốt hơn, hiệu quả hơn nên lợi nhuận cao hơn.
Bảng III.7 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG TÀI SẢN LƯU ĐỘNG
.
TT Tên chỉ tiêu
ĐVT Năm 2001
Năm2002 So sánh
1 Doanh thu thuần
Đồng 165.349.772.429 212.577.567.880 +47.227.795.451 2
Lợi nhuận thuần 7.229.920.754
9.658.118.893 +2.428.198.139
3 TSLĐ sử dụng bình
quân 78.942.535.283
58.958.308.063 -19.984.227.220
4 Sức sản xuất TSLĐ
2,095 3,606
+1,511 5
Sức sinh lợi TSLĐ 0,092
0,164 +0,072
Qua bảng trên ta thấy mặc dù TSLĐ bình quân năm 2002 giảm nhưng tất cả các chỉ tiêu khác đều tăng. Điều này cho thấy hiệu quả sử dụng TSLĐ của
doanh nghiệp ngày càng tăng.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh TSLĐ vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất dự trữ, sản
xuất, tiêu thụ. Do đó đẩy mạnh tốc độ của vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp và góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
1- Đánh giá chung tốc độ luân chuyển vốn lưu động.
Đánh giá chung tốc độ luân chuyển vốn lưu động là xem xét đánh giá sự biến động các chỉ tiêu dưới đây nhằm khái quát tốc độ luân chuyển vốn lưu động
của doanh nghiệp đó là:
Số vòng quay của vốn lưu động. Thời gian của vòng luân chuyển.
Mức đảm nhiệm vốn lưu động.
Đồ án tốt nghiệp
- 69-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Chi tiêu này cho biết vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ, kết quả trên cho thấy năm 2002, vốn lưu động quay được 3,6 vòng so với năm 2001 quay
được 2,1 vòng tăng 1,5 vòng = 3,6 - 2,1. Chứng tỏ việc sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp trong năm qua có hiệu quả hơn, hợp lý hơn.
Chỉ tiêu này thể hiện số cần thiết để cho vốn lưu động quay được một vòng. Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển càng
lớn, kết quả năm 2002 cho thấy mặc dù số ngày cần thiết để cho vốn lưu động đã giảm xuống chỉ còn 100 ngày giảm 71 ngày so với năm 2001, đây thể hiện sự cố
gắng rất cao của doanh nghiệp để đẩy mạnh tốc độ luân chuyển vốn. Nhưng trong nền kinh tế thị trường thì việc quan tâm đến vòng luân chuyển của vốn lưu động
trong kỳ sản xuất là hết sức quan trọng, giúp cho doanh nghiệp nắm được chu kỳ hoạt động của vốn lưu động gắn với việc vay ngân hàng để đầu tư vào sản xuất
cho hợp lý, kịp thời. Nếu thời gian của vòng luân chuyển càng lớn sẽ ảnh hưởng tới việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và việc trả lãi vay. Vì vậy Cơng ty cần
Đồ án tốt nghiệp
- 70-
Sv: Nguyễn Thái Bình
165.349.772.429 78.942.535.283
Năm 2001 = = 2,1 vòng
3,6 vòng 212.577.567.880
58.958.308.063 Năm 2002 =
= Số vòng quay
của vốn lưu động =
Doanh thu thuần Tài sản lưu động bình quân
Thời gian của một vòng luân chuyển AT
= Thời gian của kỳ phân tích
Số vòng quay của vốn lưu động
360 2,1
Năm 2001 = = 171,4 ngàyvòng
Năm 2002 = 360 3,6
= 100 ngàyvòng
có giải pháp để giảm thời gian của vòng ln chuyển vốn lưu động, có như vậy mới giải quyết được nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn.
Để có một đồng doanh thu thuần cần 0,477 đồng tài sản lưu động năm 2001. Nhưng đến năm 2002 để có một đồng doanh thu thuần cần 0,277 đồng tài
sản lưu động. Chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn của doanh nghiệp ngày càng cao số vốn tiết kiệm được ngày nhiều hơn là 0,2 đồng = 0,28 - 0,48 so với năm
2001.
Bảng III.8 CÁC CHỈ TIÊU TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN
T T
Tên chỉ tiêu ĐVT
Năm 2001 Năm2002
So sánh
1 Doanh thu thuần
Đồng 165.349.772.429
212.577.567.880 +47.227.795.451
2 Vốn lưu động bình qn
78.942.535.283 58.958.308.063 -19.984.227.220
3 Số vòng quay vốn LĐ
2,1 3,6
+1,5
4 Thời gian của một vòng quay
171,4 100
-17,4
5 Hệ số đảm nhận vốn lưu động
0,48 0,28
-0,2
Qua kết quả trên cho thấy tính tích cực của doanh nghiệp trong năm 2002 trong việc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn. Số vòng quay tăng 1,5 thời gian
một vòng quay giảm 71 ngày, hệ số đảm nhiệm của một đồng vốn giảm 0,2. Điều
Đồ án tốt nghiệp
- 71-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Hệ số đảm nhận vốn lưu động
= Tài sản lưu động bình quân
Doanh thu thuần
78.942.535.283 165.349.772.429
Năm 2001 = = 0,477
0,277 58.958.308.063
212.577.567.880 Năm 2002 =
=
này chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngày càng nhanh. Số vốn tiết kiệm ngày càng nhiều, do đó làm giảm nhu cầu về vốn, làm tăng thêm sản phẩm hàng hoá.
2- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển. - Tốc độ luân chuyển vốn có thể chịu ảnh hưởng của các nguyên nhân sau:
- Tình hình thu mua cung ứng, dự trữ nguyên vật liệu. - Tiến độ sản xuất.
- Tốc độ tiêu thụ sản phẩm hàng hoá. - Tình hình thanh tốn cơng nợ..
Việc tăng tốc độ ln chuyển vốn sẽ góp phần làm giảm nhu cầu về vốn,
tăng lợi nhuận. Năm 2002 để đạt được mức doanh thu thuần 212.577.567.880 đồng với tốc
độ vòng quay vốn lưu động năm 2001 là 2,1 vòng thì năm 2002 phải cần một số vốn lưu động là:
212.577.567.880 : 2,1 =101.227.413.276 đồng. Nhưng do tốc độ luân chuyển vốn lên 3,6 vòng nên chỉ sử dụng có
58.958.308.063 đồng do đó đã tiết kiệm được một lượng vốn lưu động là: 101.227.413.276 - 58.958.308.063 = 42.269.105.213 đồng.
Có thể xác định số vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí trong kỳ của doanh nghiệp trong năm 2002 theo công thức sau:
Ta thấy có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển bằng phương pháp loại trừ.
Qua kết quả tính tốn ta thấy số ngày của một vòng luân chuyển năm 2002 giảm so với năm 2001 là 71,4 ngày là do ảnh hưởng của các nhân tố sau:
+Do vốn lưu động bình quân thay đổi.
Đồ án tốt nghiệp
- 72-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Vốn lưu động tiết kiệm hay lãng phí
= Tổng doanh thu kỳ phân tích
Thời gian kỳ phân tích x
∆ AT
= 212.577.567.880 360
x 100 - 171,4 = - 42.161.217.629,5 đồng
+Do doanh thu thay đổi. Từ việc nghiên cứu nguyên nhân làm ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển
của vốn lưu dộng doanh nghiệp cần đẩy mạnh tốc độ vốn luân chuyển bằng cách áp dụng đồng bộ các biện pháp nhằm rút bớt số vốn và thơì gian vốn lưu lại ở
từng khâu, từng giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Việc tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động có tác dụng làm giảm nhu cầu về vốn. Nghĩa là với
một số vốn khơng tăng có thể tăng được doanh số hoạt động từ đó tạo điều kiện tăng thêm lợi nhuận.
Tổng doanh thu thuần
= Vốn lưu động
bình quân x
Hệ số luân chuyển
Như vậy trong điều kiện vốn không đổi nếu tăng được hệ số luân chuyển sẽ tăng được tổng doanh thu thuần.
3.3-3- Phân tích khả năng sinh lời của vốn.
Phân tích khả năng sinh lời của vốn là một nội dung phân tích được các nhà đầu tư, các nhà tín dụng đặc biệt quan tâm và nó gắn liền với lợi ích của họ
cả về hiện tại và tương lai. Để đánh giá người ta dùng các chỉ tiêu sau.
Năm 2001 = 328.835.429
172.932.466.305+ 123.783.466.6972 = 0,002
Năm 2002 = 4.756.944.281
123.783.466.697 + 125.461.639.0772 = 0,038
Cứ một đồng vốn kinh doanh năm 2002 tạo ra được 0,038 đồng lợi nhuận trước thuế cao hơn năm 2001 là 0,036 đồng = 0,038 - 0,002 việc sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả hơn.
Hệ số doanh lợi doanh thu thuần
= Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu thuần
Đồ án tốt nghiệp
- 73-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Hệ số doanh lợi vốn kinh doanh
= Lợi nhuận trước thuế
Vốn kinh doanh bình quân
Năm 2001 = 328.835.429
165.349.772.429 = 0,001
Năm 2002= 4.756.944.281
212.577.567.880 = 0,022
Cứ một đồng doanh thu thuần năm 2002 đem lại 0,022 đồng lợi nhuận trước thuế cao hơn năm 2001 là 0,021 đồng = 0,022 - 0,001.
Tỷ suất hao phí của vốn
= Vốn kinh doanh
Lợi nhuận trước thuế
Năm 2001 = 123.783.466.697
328.835.429 = 376,429
Chi tiêu này cho thấy một đồng lợi nhuận trong năm 2002 doanh nghiệp phải hao phí mất 26,374 đồng vốn kinh doanh thấp hơn rất nhiều so với năm 2001 là
376,54. Nh vậy năm 2002 mức hao phí của vốn thấp hơn năm 2001 nhng lợi nhuận tạo ra cao hơn.
Hệ số doanh lợi vốn chủ sở hữu
= Lợi nhuận trớc thuế
Vốn chủ sở hữu bình quân
ỏn tt nghip
- 74-
Sv: Nguyễn Thái Bình
26,374 125.461.639.077
4.756.944.281 Năm 2002 =
=
328.835.429 35.463.099.624
Năm 2001 = = 0,009
0,128 4.756.944.281
36.970.723.383 Năm 2002 =
=
Cø mét ®ång vèn chủ sở hữu năm 2002 tạo ra đợc 0,128 đồng lợi nhuận hơn rất nhiều so với năm 2001 là 0,1191 đồng = 0,1286 - 0,0092. Nh vậy khả năng
sinh lời của vốn chủ ngày càng tăng.
Cứ một đồng lợi
nhuận năm 2002 đoanh nghiệp phải hao phí mất 2,63 đồng vốn kinh doanh, thấp hơn rất nhiều
so với năm 2001 376,429 đồng. Nh vậy năm 2002 mức hao phí của vốn thấp hơn so với năm 2001 là 350,055 đồng 26,374 - 376,429. Đây lµ mét xu híng tèt cho bÊt
kĨ doanh nghiƯp nµo nói chung và của công ty nói riêng.
ỏn tt nghip
- 75-
Sv: Nguyn Thỏi Bỡnh
Năm 2001 = 123.783.466.697
328.835.429 = 376,429
Năm 2002 = 125.461.639.071
4.756.944.281 = 26,374
PhÇn 4 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY HÀ TU
4.1- NHẬN XÉT KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY THAN HÀ TU
Qua thực tế phân tich tình hình sử dụng vốn của Cơng ty than Hà tu, em có một số ý kiến nhận xét đánh giá khái quát tình hình sử dụng vốn của Công ty năm
2002 như sau:
- Mức tự đảm bảo vốn thấp. - Mức bị chiếm dụng vốn và đi chiếm dụng vốn cao.
- Công nợ phải thu cuối kỳ so với đầu kỳ tuy có giảm những vẫn chiếm một tỷ trọng lớn. Như vậy việc thu nợ của doanh nghiệp đạt kết quả chưa cao và tiến
triển chậm.
- Công nợ phải trả cuối kỳ có giảm so với đầu năm song vẫn chiếm một tỷ trọng cao thể hiện doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn lớn.
- Việc bố trí cơ cấu tài sản chưa hợp lý kể cả cơ cấu tổng thể và chi tiết. - Việc quản lý và sử dụng vốn ở Công ty chưa thật hiệu quả.
- Trong cơ cấu nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ lệ thấp chỉ có 29 do đó Cơng ty khơng tự chủ được về tài chính
4.2- MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN CỦA CÔNG TY.
Giảm hàng tồn kho. Muốn giảm hàng tồn kho trước hết ta phải lập bảng phân tích và so sánh
hàng tồn kho.
Đồ án tốt nghiệp
- 76-
Sv: Nguyễn Thái Bình
BẢNG PHÂN TÍCH VÀ SO SÁNH HÀNG TỒN KHO
Chỉ tiêu Đầu kỳ
Tỷ trọng
Cuối kỳ Tỷ
trọng So sánh
Tỷ trọng
Hàng tồn kho 28.400.462
48,2 36.166.299
57,4 +7.765.837
9,2 - Hàng đi trên đường
95.173 0,16
- NVL tồn kho 11.201.319
19,0 10.931.369
17,4 -269.950
-2,4 - Công cụ, dụng cụ
29.376 0,05
118.145 0,19
+88.769 0,14
- Chi phí SXKD dở dang
14.782.954 25,0
22.964.189 36,5
+8.181.235 11,5
- Thành phẩm tồn kho 2.291.639
3,9 2.152.595
3,5 -139.044
-0,4 Tài sản lưu động
58.921.101 62.995.514
doanh nghiệp chủ yếu là trong Tổng Công ty, tiền doanh nghiệp ứng trước cho người bán trong đó có cả Tổng Cơng ty. Vì vậy doanh nghiệp có thể khai thác
triệt để hình thức thu nợ bù trừ cho nhau, như vậy doanh nghiệp không những thu hồi được cơng nợ mà còn giảm được số tiền bị chiếm dụng góp phần làm lành
mạnh tình hình tài chính của doanh nghiệp. Ngồi ra doanh nghiệp cũng cần có những biện pháp quy chế rõ ràng về thời hạn thanh toán, chiết khấu và áp dụng
các chế tài tài chính để khuyến khích các khách hàng để khách hàng thanh tốn nhanh chóng. Như vậy doanh nghiệp sẽ tránh được việc bị chiếm dụng vốn, ngoài
ra doanh nghiệp cũng cần hết sức tránh và sử lý kịp thời những khoản nợ khó đòi, tiến hành áp dụng các hình thức hoạt động của tín dụng thương mại để ngăn chặn
các hiện tượng chiếm dụng vốn.
Về quản lý vật tư, nguyên vật liệu:
- Cần nhanh chóng có các biện pháp sử lý hàng tồn kho. Qua kết quả ở bảng cân đối kế toán ta thấy hàng tồn kho chiếm khá cao 50 trong tổng số tài
sản lưu động. Do đó đã làm ứ đọng một lượng vốn lớn ở đây mà chủ yếu là nguyên vật liệu tồn kho, và chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Vì vậy để giảm
định mức vốn lưu động, tăng nhanh vòng quay của vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn thì doanh nghiệp cần có các biện pháp quản lý vốn lưu động như cần
Đồ án tốt nghiệp
- 77-
Sv: Nguyễn Thái Bình
lập kế hoạch cung ứng vật tư sao cho hợp lý. Cụ thể là cần xác định số vốn lưu động cần thiết trong kỳ sản xuất kinh doanh thông thường được xác định ở từng
khâu riêng biệt.
- Ở khâu dự trữ: Cần xác định nhu cầu vốn lưu động thật chính xác về nguyên vật liệu, muốn vậy phải căn cứ vào tiêu hao bình quân mỗi ngày và thời
gian dự trữ của từng loại vật tư.
- Ở khâu sản xuất: Cần xác định nhu cầu vốn sản phẩm đang sản xuất hoặc bán thành phẩm căn cứ vào chi phí sản xuất bình qn ngày và độ dài của chu kỳ
sản xuất, cần đẩy nhanh tốc độ sản xuất tránh việc vốn bị ứ đọng nhiều ở khâu sản phẩm dở dang.
- Ở khâu lưu thông: Cần xác định nhu cầu vốn thành phẩm bằng cách dựa vào giá thành phân xưởng của sản phẩm, cân đối giữa sản xuất và tiêu thụ. Ngoài
ra cần có các biện pháp bảo tồn và phát triển vốn lưu động.
Về quản lý và phát triển các nguồn vốn:
- Cần tận dụng và khai thác triệt để khả năng huy động vốn, sử dụng và quản lý vốn trong tầm tay để tập trung cho đầu tư. Trong kinh tế thị trường nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước cấp cho các doanh nghiệp nhà nước có xu hướng giảm đi. Vì vậy các doanh nghiệp cần phải năng động và chủ động khai thác các nguồn
vốn phần thiếu hụt bằng các nguồn tài trợ khác nhau như:
- Đối với vốn cố định.
Doanh nghiệp cần phải chủ động huy động các nguồn vốn, trước hết là tận dụng triệt để và linh hoạt phần động của vốn cố định như quỹ khấu hao, quỹ đầu
tư phát triển. Nếu thiếu thì phải tiếp tục huy động các nguồn vốn bên ngoài như gọi vốn liên doanh trung hạn, dài hạn tài trợ vốn từ các tổ chức quốc tế lãi suất
thấp, không phải thế chấp, thời gian dài.
Ngoài việc tổ chức huy động vốn doanh nghiệp cần phải có biện pháp quản lý và sử dụng sao cho hiệu quả vốn cố định, muốn vậy doanh nghiệp cần nâng
Đồ án tốt nghiệp
- 78-
Sv: Nguyễn Thái Bình
cao hơn nữa trình độ sử dụng tài sản cố định, nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản cố định, phải thường xuyên đánh giá và đánh lại một cách chính xác TSCĐ làm
cơ sở cho việc xác định mức khấu hao hợp lý để thu hồi vốn, kịp thời sử lý những tài sản cố định bị mất giá để chống thất thoát vốn.
- Đối với vốn lưu động.
Đẩy mạnh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động trong khâu sản xuất, rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm lượng sản phầm dở dang cuối kỳ và đầu kỳ. Chủ
động trong quá trình mua sắm và dự trữ vật tư, hàng hố nhằm giảm bớt chi phí thu mua và bảo quản
Trước hết cần ước lượng chính xác số lượng vốn lưu động cần thiết trong kỳ kinh doanh, xác định chính xác nhu cầu vốn lưu động cần thiết tối thiểu cho
sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra vốn pháp định cần phải tận dụng và khai thác các nguồn vốn nội bộ, các khoản có thể chiếm dụng được như tận dụng các khoản phải trả, phải nộp
nhưng chưa đến hạn, sử dụng các quỹ xí nghiệp hoặc cũng có thể liên doanh ngắn hạn.
Doanh nghiệp cần có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lưu động nghĩa là phải đảm bảo được sức mua của vốn không bị giảm sút so với ban đầu.
Điều này thể hiện qua mua sắm TSLĐ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Muốn làm được điều đó trong cơng tác quản lý tài chính của doanh nghiệp cần áp
dụng các biện pháp tổng hợp như: Đẩy mạnh khâu tiêu thụ hàng hoá, sử lý hàng hoá vật tư chậm luân chuyển để giải phóng vốn, thường xuyên xác định phần
chênh lệch giá giữa vốn bỏ ra ban đầu với giá thị trường về tài sản lưu động tồn kho để có biện pháp xử lý kịp thời, linh hoạt trong sử dụng vốn.
Nếu trong trường hợp doanh nghiệp thừa vốn thì cần có các biện pháp, phương án để tận dụng khai thác triệt để vốn: Như góp vốn vào liên doanh, tìm
kiếm thêm cơng việc để nâng cao năng lực sản xuất của tài sản hoặc nhượng bán bớt tài sản để thu hồi vốn về.
Đồ án tốt nghiệp
- 79-
Sv: Nguyễn Thái Bình
Cải tiến cơng tác kế tốn nhằm cung cấp nhanh thông tin phục vụ quản lý, phân tích các thơng số để kịp thời đưa ra những biện pháp điều chỉnh hợp lý việc
sử dụng vốn.
Qua một thời gian ngắn thực tập và tìm hiểu tại cơng ty than Hà tu, em mạnh dạn đưa ra những ý kiến đánh giá chung nhất và có những nhận xét cơ bản
về tình hình tài chính của Cơng ty mà thơi. Do vậy những kiến nghị mang tính đề xuất sau đây chỉ có ý nghĩa trong một giới hạn và thời gian nhất định nào đó và
nó được đặt trong mối quan hệ với tình hình thực tế ln ln phát sinh và biến động trong q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì mới có giá trị.
Đồ án tốt nghiệp
- 80-
Sv: Nguyễn Thái Bình
KẾT LUẬN
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải xác định đúng hướng đầu tư, quy mô và tốc độ đầu tư nghiên cứu
nhu cầu thị trường và khách hàng, xác định nhu cầu vốn và khả năng huy động vốn. Những vấn đề nêu trên đặt ra cho các doanh nghiệp phải thực sự nắm bắt
được quy luật kinh doanh, am hiểu tường tận phương thức quản lý và có các quyết định chính xác kịp thời đúng đắn trong sản xuất kinh doanh, có như vậy
mới hồn thành thắng lợi các mục tiêu đã đề ra. Để có thể ra các quyết định đúng đắn các chủ doanh nghiệp cần phải nắm rõ thực trạng của doanh nghiệp mình,
tình hình tổ chức huy động và sử dụng vốn của doanh nghiệp muốn vậy cần phải thường xuyên phân tích các hoạt động tài chính và sử dụng phân tích như một
công cụ chủ yếu.
Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng mong muốn có một tình hình tài chính lành mạnh, sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
là mục tiêu của mọi doanh nghiệp, đây là một vấn đề lớn mang tính cấp bách. Sử dụng vốn tốt hay xấu đều ảnh hưởng đến mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Vì vậy, việc tổ chức huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn một cách khoa học, hợp lý sẽ góp phân nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh,
tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Quảng Ninh , ngày tháng năm 2003
SINH VIÊN THỰC HIỆN
Nguyễn Thái Bình
Đồ án tốt nghiệp
- 81-
Sv: Nguyễn Thái Bình
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU. 1

Phần 1: Giới thiệu khái quát về Công ty than Hà tu. 3


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 PHN TCH TèNH HèNH S DNG VN TRONG NHNG NM QUA Lãi , lỗ

Tải bản đầy đủ ngay(85 tr)

×