1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 58 (trang)
Khái niệm và tính tất khách quan của FDI Khái niệm

Khái niệm và tính tất khách quan của FDI Khái niệm

Tải bản đầy đủ - 58trang

Chơng I
Những vấn đề lí luận chung về quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài

I. Hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI


1. Khái niệm và tính tất khách quan của FDI 1.1. Khái niệm
Đầu t trực tiếp nớc ngoài là hình thức đầu t trong đó ngời bỏ vốn đầu t vµ ngêi sư dơng vèn lµ mét chđ thĨ. Có nghĩa là các doanh nghiệp, các cá nhân ngời nớc
ngoài các chủ đầu t trực tiếp tham gia vào quá trình quản lí, sử dụng vốn đầu t và vận hành các kết quả đầu t nhằm thu hồi đủ vốn bỏ ra.
1.2 Tính tất yếu khách quan của đầu t trực tiếp nớc ngoài Trong lịch sử thế giới, đầu t nớc ngoài đã từng xuất hiện ngay từ thời tiền t
bản. Các công ty của Anh, Hà Lan, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha là những công ty đi đầu trong lĩnh vực này dới hình thức đầu t vốn vào các nớc châu á để khai thác
đồn điền và cùng với ngành khai thác đồn điền là những ngành khai thác khoáng sản nhằm cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp ở chính quốc.
Trong thế kỷ XIX, do quá trình tích tụ và tập trung t bản tăng lên mạnh mẽ, các nớc công nghiệp phát triển lúc bấy giờ đã tích luỹ đợc những khoản t bản
khổng lồ, đó là tiền đề quan trọng đầu tiên cho việc xuất khẩu t bản. Theo nhận định của Lênin trong tác phẩm chủ nghĩa đế quốc, giai đoạn tột cùng của chủ
nghĩa t bản thì việc xuất khẩu nói chung đã trở thành đặc trng cơ bản của sự phát triển mới nhÊt vỊ kinh tÕ thêi kú “®Õ qc chđ nghi·”. Tiền đề của việc xuất khẩu
t bản là t bản thừa xuất hiện trong các nớc tiên tiến. Nhng thực chất của vấn đề đó là mnột hiện tợng kinh tế mang tính tất yếu khách quan, khi mà quá trình tích
tụ và tập trung đã đạt đến một mức độ nhất định sẽ xuất hiện nhu cầu đầu t ra nớc ngoài. Đó chính là quá trình phát triển của sức sản xuất xã hội đến đọ đac vợt ra
khỏi khuôn khổ chật hẹp của một quốc gia, hình thành lên quy mô sản xuất trên phạm vi quốc tế. Thông thờng, nền kinh tế ở các nớc công nghiệp đã phát triển,
việc đầu t ở trong nớc không còn nữa. Để tăng thêm lợi nhuận, các nhà t bản ở các nớc tiên tiến đã thực hiện đầu t ra nớc ngoài, thơng là vào các nớc lạc hậu hơn vì ở
đó các yếu tố đầu vào của sản xuất còn rẻ hơn nên lợi nhuận thu đợc thờng cao hơn. Chẳng hạn nh vào thời điểm đầu thế kỷ XX, lợi nhuận thu đợc từ các hoạt
động đầu t ở nớc ngoài ớc tính khoảng 5 trong một năm, cao hơn đầu t ở trong các nớc tiên tiến. Sở dĩ nh vậy là vì trong các nớc còn lạc hậu, t bản vẫn còn ít, giá
đất đai tơng đối thấp, tiên công hạ và nguyên liệu rẻ. Mặt khác, các công ty t bản lớn đang cần nguồn nguyên liệu và các tài nguyên thiên nhiên khác, đảm bảo cung
2
cấp ổn định và đáng tin cậy cho việc sản xuất của họ. Điều này vừa tạo điều kiện cho các công ty lớn thu đợc lợi nhuận cao, vừa giúp họ giữ vững vị trí độc quyền.
Theo Lênin thì xuất khẩu t bản là một trong năm đặc điểm kinh tế của chủ nghĩa t bản, thông qua xuất khẩu t bản, các nớc t bản thực hiện viêc bóc lột đối với
các nớc lạc hậu và thờng là thuộc địa của nó. Nhng cũng chính Lênin khi đa ra chính sách kinh tế mới đã nói rằng: những ngời Cộng sản phải biêt lợi dụng
những thành tựu kinh tế và khoa học kỹ thuật của Chủ nhĩa T bản thông qua hình thức t bản nhà nớc. Theo quan điểm này nhiều nớc đã chấp nhận phần nào sự
bóc lột của chủ nghĩa t bản để phát triển kinh tế, nh thế có thể còn nhanh hơn là tự thân vận động hay đi vay vốn đẻ mua lại những kỹ thuật của các nớc công nghiệp
phát triển. Mặt khác, mức độ bóc lột của các nớc t bản còn phụ thuộc vào ®iỊu kiƯn kinh tÕ, chÝnh trÞ cđa níc tiÕp nhËn đầu t t bản. Nếu nh trớc đây, hoạt động
xuất khẩu t bản của các nớc đế quốc chỉ phải tuân theo pháp luật của chính họ thì ngày nay các nớc tiếp nhận đầu t đã là các quốc gia độc lập có chủ quyền, hoạt
động đầu t trực tiếp nớc ngoài phải tuân theo pháp luật, sự quản lý của chính phủ sở tại và thông lệ quốc tế. Nếu các chính phủ của nớc sở tại không phạm những sai
lầm trong quản lý vĩ môt thì có thể hạn chế đợc những thiệt hại của hoạt dộng thu hút đàu t trực tiếp nớc ngoài.
Muốn thực hiện đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một nớc nào đó, nớc nhận đầu t phải có các điều kiện tối thiểu nh: cơ sở hạ tầng đủ đảm bảo các điều kiện cần
thiết cho hoạt động sản xuất và hình thành một số ngành dịch vụ phụ trợ phục vụ cho nhu cầu sản xuất và đời sống. Chính vì vây, các nớc phát triển thờng chọn nớc
nào có điều kiện kinh tế tơng đối phát triển hơn để đầu t trớc. Còn khi phải đầu t vào các nớc lạc hậu, cha có những điều kiện tối thiểu cho việc tiếp nhận đầu t nớc
ngoài thì các nớc đi đầu t cũng phải dành một phần vốn cho việc xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng và một số lĩnh vực dịch vụ khác ở mức tối thiểu đủ đáp ứng
yêu cầu của sản xuất và một phần nào đó cho cuộc sống sinh hoạt của bản thân những ngời nớc ngoài đang sống và làm việc ở đó.
Sau mỗi chu kỳ kinh tế, nền kinh tế của các nớc côngnhiệp phát triển lại rơi vào một cuộc suy thoái kinh tế. Chính lúc này, để vợt qua giai đoạn khủng hoản và
tạo những điều kiện phát triển, đòi hỏi phải đổi mới t bản cố định. Thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài, các nớc công nghiệp có thể chuyển các máy móc,
thiết bị cần thay thế, sang các nớc kém phát triển hơn và sẽ thu hồi một phần giá trị để bù đắp những khoản chi phí khổng lồ cho việc mua các thiết bị máy móc
mới. Những thành tựu khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển mạnh mẽ và nhanh chóng đi vào áp dụng trong sản xuất và đời sống, các chu kỳ kinh tế ngày càng rút
ngắn lại. Vì vậy, yêu cầu đổi mới máy móc, thiết bị ngày càng cấp bách hơn. Ngày nay, bất kì trung tâm kỹ thuật tiên tiến nào cũng cần phải có thị trờng tiêu thụ
công nghệ loại hai, có nh vậy mới đảm bảo thờng xuyên đổi mới kỹ thuật- công nghệ mới.
3
Nguyên tắc lợi thế so sánh cho phép hoạt động đầu t nớc ngoài lợi dụng đợc những u thế tơng đối của mỗi nớc, đem lại lợi ích cho cả hai bên: bên đầu t và bên
tiếp nhận đầu t. Những thuận lợi về kỹ thuật của các công ty cho phép nó so sánh với các công ty con của nó ơ những vị trí khác nhau do việc tận dụng t bản chuyển
dịch cũng nh chuyển giao công nghệ sản xuất của nớc ngoài tới những nơi mà giá thành thấp.
Xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội, kết quả của quá trình phân công lao động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các nớc và các
vùng lãnh thổ từng bíc hoµ nhËp vµo nỊn kinh tÕ thÕ giíi. Trong xu thế đó, chính sách biệt lập đóng cửa là không thể tồn tại vì chính sách này kìm hãm quá trình
phát triển của xã hội. Một quốc gia hay vùng lãnh thổ khó tách biệt khỏi thế giới vì những thành tựu khoa học kỹ thuật đã lôi kéo con ngời ở khắp nơi trên thế giới
xích lại gần nhau hơn và dới tác động của quốc tế hoá khác buộc các nớc phải mở của với bên ngoài. Vì vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức
kinh doanh quốc tế hữu hiệu nhất hiện nay, đã và đang trở thành phổ cập nh một phơng thức tiến tạo.
Ngày nay, việc huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ đã và đang trở thành phơng thức hữu hiệu nhất, một yếu tố quan
trọng bậc nhất trong cơ cấu ngân sách phát triển của một quốc gia, một hình thức quan trọng và phổ biÕn trong mèi quan hÖ kinh tÕ quèc tÕ. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài sẽ bù đắp sự thiếu hụt về vốn, công nghệ và lao động giữa các nớc đang phát triển và các nớc phát triển. Một nớc đang phát triển sẽ khai thác tiềm năng vốn có
của mình một cách có hiệu qủa hơn khi nhận dợc nguồn vốn và công nghệ từ các nớc phát triển thông qua viƯc liªn doanh, hợp doanh và các dạng đầu t
BOT,BT,BTO Mặt khác, các n
ớc phát triển sẽ thu đợc lợi nhuận cao hơn khi bỏ
vốn đầu t ra nớc ngoài- nơi có chi phí đầu vào thấp hơn trong nớc. Đầu t trực tiếp nớc ngoài còn góp phần cải thiện mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia, các
quan hệ về hợp tác thơng mại, vấn đề môi trờng, các quan hệ văn hoá xã hội khác, tạo lên tiếng nói chung giữa các cộng đồng và khu vực. Nh vây, đầu t trực tiếp nớc
ngoài là một yếu tố khách quan.
2. Vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển. 2.1 Các tác động:

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khái niệm và tính tất khách quan của FDI Khái niệm

Tải bản đầy đủ ngay(58 tr)

×