1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 58 (trang)
Vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển. 1 Các tác động:

Vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển. 1 Các tác động:

Tải bản đầy đủ - 58trang

Nguyên tắc lợi thế so sánh cho phép hoạt động đầu t nớc ngoài lợi dụng đợc những u thế tơng đối của mỗi nớc, đem lại lợi ích cho cả hai bên: bên đầu t và bên
tiếp nhận đầu t. Những thuận lợi về kỹ thuật của các công ty cho phép nó so sánh với các công ty con của nó ơ những vị trí khác nhau do việc tận dụng t bản chuyển
dịch cũng nh chuyển giao công nghệ sản xuất của nớc ngoài tới những nơi mà giá thành thấp.
Xu thế quốc tế hoá đời sống kinh tế xã hội, kết quả của quá trình phân công lao động xã hội mở rộng trên phạm vi toàn thế giới đã lôi kéo tất cả các nớc và các
vùng lãnh thổ từng bớc hoà nhập vào nỊn kinh tÕ thÕ giíi. Trong xu thÕ ®ã, chÝnh sách biệt lập đóng cửa là không thể tồn tại vì chính sách này kìm hãm quá trình
phát triển của x· héi. Mét quèc gia hay vïng l·nh thæ khã tách biệt khỏi thế giới vì những thành tựu khoa học kỹ thuật đã lôi kéo con ngời ở khắp nơi trên thế giới
xích lại gần nhau hơn và dới tác động của quốc tế hoá khác buộc các nớc phải mở của với bên ngoài. Vì vậy, đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong những hình thức
kinh doanh quốc tế hữu hiệu nhất hiện nay, đã và đang trở thành phổ cập nh một phơng thức tiến tạo.
Ngày nay, việc huy động vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài vào một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ đã và đang trở thành phơng thức hữu hiƯu nhÊt, mét u tè quan
träng bËc nhÊt trong c¬ cấu ngân sách phát triển của một quốc gia, một hình thức quan trọng và phổ biến trong mối quan hệ kinh tế quốc tế. Đầu t trực tiếp nớc
ngoài sẽ bù đắp sự thiếu hụt về vốn, công nghệ và lao động giữa các nớc đang phát triển và các nớc phát triển. Một nớc đang phát triển sẽ khai thác tiềm năng vốn có
của mình một cách có hiệu qủa hơn khi nhận dợc nguồn vốn và công nghệ từ các nớc phát triĨn th«ng qua viƯc liên doanh, hợp doanh và các dạng đầu t
BOT,BT,BTO Mặt khác, các n
ớc phát triển sẽ thu đợc lợi nhuận cao hơn khi bỏ
vốn đầu t ra nớc ngoài- nơi có chi phí đầu vào thấp hơn trong nớc. Đầu t trực tiếp nớc ngoài còn góp phần cải thiện mối quan hệ chính trị giữa các quốc gia, các
quan hệ về hợp tác thơng mại, vấn đề môi trờng, các quan hệ văn hoá xã hội khác, tạo lên tiếng nói chung giữa các cộng đồng và khu vực. Nh vây, đầu t trực tiếp nớc
ngoài là một yếu tố khách quan.
2. Vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển. 2.1 Các tác động:
- Tăng tr ởng kinh tế:
Mục tiêu cơ bản trong thu hút FDI của nớc chủ nhà là thúc đẩy tăng trởng kinh tế. Mục tiêu này đợc thực hiện thông qua tác ®éng tÝch cùc cđa FDI ®Õn c¸c u tè
quan träng quyết định tốc độ tăng trởng: Bổ sung nguồn vốn trong nớc và cải thiện cán cân thanh toán quốc tế; tiếp nhận chuyển giao công nghệ hiện đại, kỹ xảo
chuyên môn và phát triển khả năng công nghệ nội địa; phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm; thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiếp cận với thị trờng thế giới; tạo liên
kết giữa các ngành công nghiệp.
- Vốn đầu t và cán cân thanh toán quốc tế.
4
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tê của các nớc nhận đầu t đặc biệt là đối với các nớc đang phát triển.
Hầu hết cac nớc đang phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn đó là: Thu nhập thấp dẫn đên tiết kiệm thấp, vì vậy đầu t thấp rồi hậu quả lại là thu nhập thấp.
Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn nhất mà các nớc này phải vợt qua để hội nhập vào quỹ đạo tăng trởng kinh tế hiện đại. Nhiều nớc lâm vào
tình trạng trì trệ của sự nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra đợc điểm đột phá chính xác một mắt xích của vòng luẩn quẩn này. Trở ngại lớn nhất để thực hiện
điều đó đối với các nớc đang phát triển đó là vốn đầu t kỹ thuật. Vốn đầu t là cơ sở để tạo ra công ăn việc làm trong nớc, đổi mới công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất
lao động Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển của xã
hội. Tuy nhiên, để tạo vốn cho nền kinh tế nếu chỉ trông chờ vào tích lũy nội bộ
thì hậu quả khó tránh khỏi sẽ là tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó vốn nớc ngoài sẽ là một cú hích để góp phần đột pá cái vòng luẩn quẩn đó.
Đặc biệt FDI là một nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây nợ cho nớc nhận đầu t. Hơn nữa luông vốn này có lợi thé hơn đối với
vốn vay ở chỗ: Thời hạn trả nợ vốn vay thờng cố định và dôi khi quá ngắn so với một số dự án đầu t, còn thời hạn của FDI thì thờng linh hoạt hơn.
Theo mô hình lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Strout, có hai cản trở chính cho sự tăng trởng của một quốc gia đó là: 1 Tiết kiệm không đủ đáp ứng
cho nhu cầu đầu t đợc gọi là: lỗ hổng tiết kiệm. 2 Thu nhập của hoạt động xuất khẩu không đủ đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu đợc gọi là:
lỗ hổng thơng mại. Hầu hết ở các nớc đang phát triển hai lỗ hổng trên rất lớn, vì vậy FDI còn là một nguồn quan trọng không chỉ để bổ sung nguồn vốn nói chung
mà cả sự thiếu hụt về ngoại tệ nói riêng bởi vì FDI góp phần nhằm tăng khả năng cạnh tranh và mở rộng khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu một phần lợi
nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt dộng dịch vụ phục vụ cho FDI.
- Chuyển giao và phát triển công nghệ: FDI đợc coi là nguồn quan trọng để phát triển khả năng công nghệ của nớc
chủ nhà. Vai trò này đợc thể hiện qua hai khía cạnh chính là chuyển giao công nghệ sẵn có từ bên ngoài vào và phát triển khả năng công nghệ của các cơ sở
nghiên cứu, ứng dụng của nớc chủ nhà. Đây là những mục tiêu quan trọng đợc nớc chủ nhà mong đợi từ các nhà đầu t nớc ngoài.
Chuyển giao công nghệ thông qua FDI thờng đợc thực hiện chủ yếu bởi các TNCs, dới các hình thức: Chuyển giao trong nội bộ giữa các chi nhánh của một
TNCs và chuyển giao giữa các chi nhánh của các TNCs. Những năm gần đây, các hình thức này thờng đan xen nhau với các đặc điểm rất đa dạng.
Phần lớn công nghệ đợc chuyển giao giữa các chi nhánh của TNCs sang nớc đang phát triển ở hình thức 100 vốn nớc ngoài và doanh nghiệp liên doanh có
phần lớn vốn nuớc ngoài, dới các hạng mục chủ yếu nh những tiến bộ công nghệ,
5
sản phẩm công nghệ, công nghệ thiết kế và xây dựng, kỹ thuật kiểm tra chất lợng, công nghệ quản lý, công nghệ marketting.
Nhìn chung, các TNCs rât hạn chế chuyển giao những công nghệ mới có tính cạch tranh cao cho các chi nhánh của chúng ở nớc ngoài vì sợ lộ bí mật hoặc mất
bản quyền công nghệ do việc bắt trớc, cải biến hoặc nhái lại công nghệ của các công ty nớc chủ nhà. Mặt khác, do nớc chủ nhà còn cha đáp ứng đợc yêu cầu sử
dụng công nghệ của các TNCs.
Bên cạnh chuyển giao công nghệ sẵn có, thông qua FDI các TNCs còn góp phần tích cực đối với tăng cờng năng lực nghiên cứu và phát triển công nghệ của
nớc chủ nhà. Các kết quả cho thấy phần lớn các hoạt động RD của các chi nhánh TNCs ở nớc ngoài là cải biến công nghệ cho phù hợp với điều kiện sử dụng của
địa phơng. Dù vây, các hoạt động cải tiến công nghệ của các doanh nghiệp ĐTNN đã tạo ra nhiều mối quan hệ liên kết cung cấp dịch vụ công nghệ từ các cơ sỏ
nghiên cứu, ứng dụng công nghệ trong nớc. Nhờ đó đã gián tiếp tăng cờng năng lực phát triển công nghệ địa phơng. Mặt khác, trong qúa trình sử dụng công nghệ
nớc ngoài, các nhà đầu t và phát triển công nghệ nớc ngoài, các nhà đầu t và phát triển công nghệ trong nớc học đợc cách thiết kế, chế tạo công nghệ nguồn, sau
đó cải biến cho phù hợp với điều kiện sử dụng của địa phơng và biến chúng thành
công nghệ của minh. Nhờ có những tác động tích cực trên, khả năng công nghệ của nớc chủ nhà đợc tăng cờng, vì thế nâng cao năng suất các thành tố, nhờ đó
thúc đẩy đợc tăng trởng.
- Phát triển nguồn nhân lực và tạo việc làm Nguồn nhân lực có ảnh hởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuát, các vấn đè
xã hội và mức độ tiêu dùng của dân c. Việc cải thiện chất lợng cuộc sông thông qua đầu t vào các lĩnh vực: sức khoẻ, dinh dỡng, giáo dục, đào tạo nghề nghiệp và
kỹ năng quản lý sẽ tăng hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, nâng cao đợc năng suất lao động và các yếu tố sản xuất khác, nhờ đó thúc đẩy tăng trởng.
Ngoài ra, tạo việc làm không chỉ tăng thu nhập cho ngời lao động mà còn góp phần tích cực giải quyết các vấn đề xã hội. Đây là các yếu tố có ảnh hởng rât lớn
dến tốc độ tăng trởng. FDI ảnh hởng trực tiếp đến cơ hội tạo ra công việc làm thông qua việc cung
cấp việc làm trong các hãng có vốn đầu t nớc ngoài. FDI còn tạo ra những cơ hội việc làm trong những tổ chức khác khi các nhà đầu t nớc ngoài mua hang háo dịch
vụe từ các nhà sản xuất trong nớc, hoạc thuê họ thông qua các hợp đông gia công chế biến. Thực tiễn ở một sè níc cho thÊy FDI ®· ®ãng gãp tÝch cùc tạo ra viẹc
làm trong các ngành sử dụng nhiều lao đọng nh ngành may mặc, điện tử, chế biến.
Thông qua khoản trợ giúp tài chính hoặc mở các lớp đào tạo dạy nghề, FDI còn góp phần quan trọng đối vơí phát triển giáo dục của nớc chủ nhà trong các
lĩnh vực giáo dục đại cơng, dạy nghề, nâng cao năng lực quản lý. Nhiều nhà ĐTNN đã đóng góp vào quỹ phát triển giáo dục phổ thông, cung cấp một số thiết
6
biết giảng dạy cho các cơ sở giáo dục của nớc chủ nhà, tổ chức các chơng trình phổ cập kiém thức có bản cho ngời lao động bản địa làm việc trong dự án trong
đó có nhiều lao động đợc đi đào tạo ở nớc ngoài.
FDI nâng cao năng lực quản lý của nớc chủ nhà theo nhiều hình thức nh các khoá học chính quy, không chính quy, và hoc thông qua làm.
Tóm lai, FDI đem lại lợi ích về tạo công ăn việc làm. Đât là mọt tác dộng kép: tạo thêm việc làm cũng có nghĩa là tăng thêm thu nhập cho ngời lao đông, từ đó
tạo điều kiện tăng tích luỹ trong nớc. Tuy nhiên, sự đóng góp của FDI đỗi với việc làm trong các nớc nhận đầu t phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và khả năng kỹ
thuật của nớc đó.
- Thúc đẩy xuất nhập khẩu và tiÕp cËn víi thÞ tr êng thÕ giíi
Xt nhËp khẩu có mối quan hệ nhân quả với tăng trỏng kinh té. Mối quan hệ này đợc thể hiện ở các khía cạnh xuất nhập khẩu cho phép khai thác lợi thế so
sánh, hiệu quả kinh tế theo quy mô, thực hiện chuyên môn hoá sản xuất; nhập khẩu bổ sugn các hàng hoá, dịch vụ khan hiếm cho sản xuất và tiêu dùng; xuất
nhập khẩu còn tạo ra các tác động ngoại ứng nh thúc đẩy trao đổi thông tin dịch vụ, tăng cờng kiến thức marketting cho các doanh nghiệp nội địa và lôi kéo họ vào
mạng lới phân phối toàn cầu. Tất cả các yếu tố này sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trởng.
Thông qua FDI, các nớc đang phát triển có thể tiếp cận với thị trờng thế giới bởi vi, hầu hết các hoạt động FDI đều do các công ty xuyên quốc gia thực hiện,
mà các công ty này có lợi thế trong việc tiếp cận với khách hàng bằng những hợp đồng dài hạn dựa trên cơ sở thanh thế và uy tín của họ về chất lợng, kiểu dáng sản
phẩm và giao hàng đúng hẹn.
- Liên kết các ngành công nghiệp Liên kết giữa các ngành công nghiệp đợc biểu hiện chủ yếu qua tỷ trọng giá trị
hàng hoá t liệu sản xuất, nguyên vật liệu đầu vào, dịch vụ trao đổi trực tiếp từ các công ty nớc ngoài ở nớc chủ nhà. Việc hình thành các liên kết này là cơ sở quan
trọng để chuỷen giao công nghệ, phát triển nguồn nhân lực và thúc đẩy xuất nhập khẩu của nớc chủ nhà.
Cụ thể: Qua các hoạt động cung ứng nguyên vật liệu, dịch vụ cho các công ty nớc ngoài sản xuất hàng xuất khẩu, các doanh nghiệp nội địa phát triển năng lực
sản xuất của mình mở rộng sản xuất, bắt chớc quy trình sản xuất và mẫu mã hàng hoá . Sau một thời gian nhât định các doanh nghiệp trong n
ớc có thể tự xuất
nhập khẩu đợc. - Các tác động quan trọng khác
Ngoài những tác động kể trên, FDI còn tác động đáng kể đến các yếu tố ảnh hởng đến tăng trởng kinh tế nh: chất lợng môi trờng, cạnh tranh và độc quyển,
chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, hội nhập khu vực và quốc tế. Mặc dù chất thải của các công ty nớc ngoài, nhất là trong các ngành khai thác
và chế tạo, là một trong những nguyên nhân quan trọng gây nên tình trạng ô nhiễm môi trờng trầm trọng ở các nớc đang phát triển tuy nhiên có nhiều nghiên
7
cứu cho thấy các TNCs rất chú trọng và tích cực bảo vệ môi trờng hơn các công ty nội địa. Bởi vì, quy trình sản xuất của họ thờng đợc tiêu chuẩn hoá cao nên dễ đáp
ứng đợc các tiêu chuẩn bảo vệ môi trờng của nớc chủ nhà. Hơn nữa, các TNCs th- ờng có tiềm lực tài chính lớn do đó có điều kiện thuận lợi trong xử lý các chất thải
và tham gia góp quỹ, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trờng.
FDI tác động mạnh đến cạnh tranh và độc quyền thông qua việc thêm vào các đối thủ cạnh tranh hoặc sử dụng sức mạnh của mình đẻ khống chế thị phần ở nớc
chủ nhà. Từ thúc đẩy cạnh tranh, FDI góp phần làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn, nhờ đó đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế.
Nhờ có FDI, cơ cấu nền kinh tế của nớc chủ nhà chuyển dịch nhanh chóng theo chiều hóng tăng nhanh tỷ trọng các ngành công nghiệp dịch vụ và giảm tỷ
trọng các ngành nôngnghiệp, khai thác trong GDP. FDI là một trong những hình thức quan trọng của các hoạt động kinh tế đối
ngoại và nó có liên quan chặt chẽ đến tất cả các hoạt động kinh tế, chính trị, văn hoá- xã hội của các quốc gia, do đó sự phát triển của lĩnh vực này thúc đẩy sự hoà
nhập khu vuẹc và quốc tế của nớc chủ nhà.
2.2Các tác động đặc biệt Bên cạnh tác động đến ác yếu tố quyết định tăng trởng kinh tế, FDI còn tác
động đến các khía cạnh quan trọng khác của đời sống văn hoá, xã hội và chính trị của nứoc chủ nhà.
- Văn hoá - xã hội Văn hoá- xã hội là lĩnh vực rất nhạy cảm và mang đậm bản sắc của mỗi quốc
gia. Khi tiếp nhận FDI, có nghĩa là nớc chủ nhà đã mở của giao lu với nền văn hoá các dân tộc trên thế giới. ĐTNN tác động mạnh vào mối quan hệ giữa giữ gìn bản
sắc của dân tộc và itếp nhận nền văn hoá bên ngoài ở các mặt quan trọng nh: đổi mới t duy; thái độ và đạo đức nghề nghiệp; lối sống, tập quán; giao tiếp ứng xử;
bình đẳng giới và các vấn đề xã hội.
Chất lợng của t duy là yếu tố quyết định sự phát triển của xã hội. Đổi mới t duy tức là đổi mới cách nghĩ, cách làm. FDI tác động rât tích cực vào quá trình
này thông qua trực tiếp đào tạo các nhà quản lý bản địa có kiến thức kinh doanh hiện đại, những lao động làm việc trong các công ty nớc ngoài, tiếp xúc với công
nghệ hiện đại và gián tiếp tạo ra trong xã hội, nhất là thế hệ trẻ, một lối nghĩ mới có hiệu quả của nền kinh tế thị trờng.
Thái độ và đạo đức nghề nghiệp có ảnh hởng rất lứon đén hành vi và chất lợng lao động của mỗi cá nhân. Do hoạt động trong môi trờng cạnh tranh gay gắt,
những ngời làm việc trong cac dự án ĐTNN phải có thái độ nghjiêm túc với công việc và đảm bảo uy tín cao đối với khách hàng. Nhờ đó, góp phần quan trọng hình
thành nên phong cách kinh doanh có văn hoá.
8
Đầu t nớc ngoài đã làm thay đổi đáng kể lối sống, tập quán của các tầng lớp dân c theo kiểu hiện đại, tiêu dùng công nghiệp. Tác phong công nghiệp đã buộc
ngời lao động phải tiết kiệm thời gian cho gia đình và sinh hoạt cá nhân Đầu t nớc ngoài tác động tích cực đến văn hoá giao tiếp, ứng xử ở nớc chủ
nhà. Những ngời làm việc trong khu vực ĐTNN hoặc có quan hệ với các công ty nớc ngàoi thờng có phong cách giao tiếp lịch sự và thái độ ứng xử hoà nhã, tôn
trọng đồng nghiệp và khách hàng. Phong cách này dần đần lan toả ra các cá nhân trong toàn xã hội.
- Chủ quyền an ninh quốc gia ĐTNN chủ yếu đợc thực hiện bởi TNCs có tiềm lực mạnh về tài chính, khoa
học công nghệ và mạng lới phân phối trên phạm vi toàn cầu. Do đó, khi tiếp nhận ĐTNN các nớc đang phát triển rất lo ngại trớc sức mạnh của các công ty này có
thẻ can thiệp vào chủ quyền lãnh thổ, đe doạ đến an ninh chính trị và làm lũng đoạn nền kinh tế của mình.
Về mặt lý thuyết, ĐTNN có đe doạ đên an ninh kinh tế của nớc chủ nhà thông qua thao túng một số ngành sản xuất quan trọng, những hàng hoá thiết yếu hoặc
đẩy mạnh đầu cơ, buôn lậu, rút chuyển vốn đi nơi khác Vì mục tiêu theo đuổi
lợi nhuận cao, nên không loại trừ một số TNCs có thể can thiệp một cách gián tiếp vào các vấn đề chính trị của nớc chủ nhà. Do đó, đảm bảo tôn trọng chủ quyền
lãnh thổ là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong các chính sách, luật pháp thu hút ĐTNN của nớc chủ nhà. Hơn nữa, mặc dù có tiềm lực mạnh nhng các TNCs là
những nhà kinh doanh và tài sản lịa bị phân tán ở nhiều nớc, trong khi đó nớc chủ nhà lại có quân đội và các sức mạnh cần thiết để đảm bảo chủ quyền quốc gia.
Tuy có những đóng góp tích cực không thể phủ nhận đối với những nớc đang phát triển nh đã kể trên nhng ĐTNN vẫn còn những hạn chế: chuyển giao công
nghệ cũ, công nghệ không phù hợp với điều kiện của các nớc đang phát triển, giá cả đắt hơn thực tế; sản xuất và quảng cáo sản phẩm ảnh hởng tiêu cực đối với sức
khỏe con ngời nh rợu, bia, nớc giải khát có ga, thuốc lá, thực phẩm sử dụng nhiều hoá chât ; xúc phạm nhân phẩm ng
ời lao động, khai thác cạn kiệt sức lao
động của ngời làm thuê; làm tăng khoảng cách giầu nghèo giữa các các nhân, giữa các vùng.
I
I.Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung 1.1. Khái niệm.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Vai trò của FDI đối với các nớc đang phát triển. 1 Các tác động:

Tải bản đầy đủ ngay(58 tr)

×