1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 58 (trang)
Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung Khái niệm.

Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung Khái niệm.

Tải bản đầy đủ - 58trang

Đầu t nớc ngoài đã làm thay đổi đáng kể lối sống, tập quán của các tầng lớp dân c theo kiểu hiện đại, tiêu dùng công nghiệp. Tác phong công nghiệp đã buộc
ngời lao động phải tiết kiệm thời gian cho gia đình và sinh hoạt cá nhân Đầu t nớc ngoài tác động tích cực đến văn hoá giao tiếp, ứng xử ở nớc chủ
nhà. Những ngời làm việc trong khu vực ĐTNN hoặc có quan hệ với các công ty nớc ngàoi thờng có phong cách giao tiếp lịch sự và thái độ ứng xử hoà nhã, tôn
trọng đồng nghiệp và khách hàng. Phong cách này dần đần lan toả ra các cá nhân trong toàn xã héi.
- Chđ qun an ninh qc gia §TNN chđ u đợc thực hiện bởi TNCs có tiềm lực mạnh về tài chính, khoa
học công nghệ và mạng lới phân phối trên phạm vi toàn cầu. Do đó, khi tiếp nhận ĐTNN các nớc đang phát triển rất lo ngại trớc sức mạnh của các công ty này có
thẻ can thiệp vào chủ quyền lãnh thổ, đe doạ đến an ninh chính trị và làm lũng đoạn nền kinh tế của mình.
Về mặt lý thuyết, ĐTNN có đe doạ đên an ninh kinh tế của nớc chủ nhà thông qua thao túng một số ngành sản xuất quan trọng, những hàng hoá thiết yếu hoặc
đẩy mạnh đầu cơ, buôn lậu, rút chuyển vốn đi nơi khác Vì mục tiêu theo đuổi
lợi nhuận cao, nên không loại trừ một số TNCs có thể can thiệp một cách gián tiếp vào các vấn đề chính trị của nớc chủ nhà. Do đó, đảm bảo tôn trọng chủ quyền
lãnh thổ là nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong các chính sách, luật pháp thu hút ĐTNN của nớc chủ nhà. Hơn nữa, mặc dù có tiềm lực mạnh nhng các TNCs là
những nhà kinh doanh và tài sản lịa bị phân tán ở nhiều nớc, trong khi đó nớc chủ nhà lại có quân đội và các sức mạnh cần thiết để đảm bảo chủ quyền quốc gia.
Tuy có những đóng góp tích cực không thể phủ nhận đối với những nớc đang phát triển nh đã kể trên nhng ĐTNN vẫn còn những hạn chế: chuyển giao công
nghệ cũ, công nghệ không phù hợp với điều kiện của các nớc đang phát triển, giá cả đắt hơn thực tế; sản xuất và quảng cáo sản phẩm ảnh hởng tiêu cực đối víi søc
kháe con ngêi nh rỵu, bia, níc giải khát có ga, thuốc lá, thực phẩm sử dụng nhiều hoá chât ; xúc phạm nhân phẩm ng
ời lao động, khai thác cạn kiệt sức lao
động của ngời làm thuê; làm tăng khoảng cách giầu nghèo giữa các các nhân, giữa các vùng.
I
I.Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài
1. Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung 1.1. Khái niệm.
Quản lí đầu t là sự tác động liên tục, có tổ chức, định hớng mục tiêu vào quá
trình đầu t và các yếu tố đầu t bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp kinh tế - xã hội , tổ chức kĩ thuật và các biện pháp khác nhằm đạt đợc kết quả, hiệu quả đầu
9
t, hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan vf quy luật đặc thù của đầu t.
1.2. Sự cần thiết phải có sự quản lí của nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung và các dự án nói riêng.

Đối với các dự án dân lập :
- Đầu ra của các dự án là sản phẩm, dịch vụ và chất thải các loại .Với đầu ra là chất thải , rất có hại cho sức khoẻ của cộng đồng, nhà nớc không thể bỏ
qua. Ngay cả những sản phẩm hoặc dịch vụ đợc tạo ra từ dự án cũng không đơng nhiên là có lợi cho cộng đồng mà vẫn có thể có hại. Vì vậy, nhà nớc
phải quản lí dự án dân lập để ngăn ngừa các ảnh hởng tiêu cực của đầu ra do dự án gây nên.
- Đầu vào của dự án là các yếu tố mà sự hoạt động dự án sẽ sử dụng : tài nguyên, lao động, máy móc, thiết bị. Việc sử dụng các đầu vào đó của dự
án sẽ ảnh hởng đến cộng đồng về nhiều mặt. Vì vậy, nhà nớc cần phải quản lí các dự án dân lập để cân đối các nguồn lực trong nền kinh tế, tránh rối
loạn, thừa thiếu trong nền kinh tế.
- Các đặc tính của mỗi công trình do dự án tạo ra, chỉ tiêu kiến trúc, kết cấu, địa điểm phân bố có ý nghĩa chính trị, kinh tế, xã hội, quốc phòng, an
ninh rất sâu sắc. Vì vậy, nhà n
ớc củng phải quản lí các dự án dân lập trên
các mặt quy hoạch , xây dựng - Nhà nớc quản lí dự án dân lập để ngăn ngừa các hiện tợng áp bức, bóc lột,
bất công xảy ra trong lòng dự án t nhân.
Đối với dự án quốc gia Dự án nhà nớc là những dự án sử dụng vốn nhà nớc bỏ ra hoặc coi nhu nhà n-
ớc bỏ ra. Chính vì thế, mọi dự án quốc gia đều có một ban quản lý dự án kèm theo. Các ban này có thể là lâm thời tồn tại cùng dự ¸n nÕu lµ dù ¸n lín, quan träng, kÐo
dµi nhiỊu năm. Ban này cũng có thể thờng nhiệm tồn tại ngay cả khi không có dự án nào hoặc cùng lúc quản lý nhiều dự án. Nhng sự quản lý của các ban quản lý dự
án cha phải là tất cả sự quản lý của nhà nớcđối với dự án quốc gia mà các ban quản lý này vẫn phải chịu sự quản lý của nhà nớc bởi hai lý do sau:
- Ban quản lý dự án chỉ chuyên quản với t cách là chủ đầu t. Họ là ngời đại diện cho nhà nớc về mặt vốn đầu t, có sứ mạng làm cho vốn đó sớm biến
thành mục tiêu đầu t. Cho nên các ảnh hởng khác của dự án không đợc họ quan tâm hoặc không có trách nhiệm và không đủ khả năng quan tâm. Do
đó, nếu không có sự quản lý của nhà nớc với các ban quản lý này thì các dự án quốc gia trong khi đeo đuổi các mục đích chuyên ngành có thể làm tổn
hại đén quốc gia ở các mặt họ không lờng hết đợc hoặc không quan tâm.
- Bản thân các ban quản lý dự án cũng không thực hiện trọn vẹn trong trách nhiệm đại diện sở hữu vèn. Tõ ®ã, sư dơng vèn sai mơc ®Ých, kÐm hiệu
quả, thậm chí chiếm công vi t.
10
2. Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài 2.1. Vai trò của quản lý nhà nớc với FDI
Môi trờng quốc tế là nh nhau với mỗi quốc gia. Nh vậy, cơ hội và khả năng
huy động vốn nớc ngoài để phát triển kinh tế là nhu nhau. Nhng thùc tÕ viƯc huy ®éng vèn phơ thc cã tính quyết định vào vai trò quản lý của nhà nớc đối với nền
kinh tế nói chung, đặc biệt với hoạt động FDI. Vai trò đó trớc hết thể hiện ở khả năng tạo dựng môi trờng đầu t hấp dẫn. Sự hấp dẫn của môi trờng đối với các nhà
đầu t nớc ngoài chính là sự ổn định chính trị, ổn định kinh tế vĩ mô, môi trờng pháp lý an toàn, các thủ tục hành chính đơn giản, cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội
phát triển và có những định hớng đúng đắn khuyến khích các nhà đầu t kinh doanh có hiệu quả và an toàn.
Nhà nớc có vai trò hết sức quan trọng trong việc huy động và sử dụng có hiệu quả nguồn vèn FDI. ChØ cã nhµ níc víi qun lùc vµ chức năng của mình mới có
khả năng tạo lập đợc môi trờng đầu t mang tính cạnh tranh cao so với các nớc trong khu vực và thế giới để khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài. Vai trò quản lý
nhà nớc đối với FDI đợc thể hiện thông qua vai trò của nhà nớc trong việc hình thành phát triển và hoàn thiện môi trờng đầu t cho sự vận động có hiệu quả FDI.

ổ n định chính trị và môi tr
ờng kinh tế vĩ mô cho sự vận động vốn FDI: Các nhà đầu t chỉ có thể sẵn sàng bỏ vốn vào kinh doanh tại một quốc gia mà
ở đó có sự ổn định chính trị và ổn định kinh tế vĩ mô. ổn định chính trị là điều kiện trớc tiên đảm bảo an toàn cho sự vận động của các hành vi kinh tế. Vì vậy ổn
định chính trị là yêu cầu đặt ra đầu tiên đối vớicác nhà đầu t nớc ngoài khi lựa chọn một nớc là địa bàn đầu t. FDI là hoạt động đầu t t nhân. Nhng hoạt động đầu
t dù trong nớc hay nớc ngoài đều đợc nhà nớc hỗ trợ dới nhiều hình thức khác nhau. Hoạt động này hơn nữa còn tạo đựoc sự đảm bảo, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận
lợi cua các tỉ chøc kinh tÕ vµ tỉ chøc qc tÕ. Nhµ nớc có vai trò quyết định trong việc lựa chọn , thực thi chính sách kinh tế và chơng trình đối ngoại theo hớng mở
rộng các quan hệ song phơng và đa phơng với các nớc và các tổ chức quốc tế cũng nh đảm bảo uy tín của các qc gia trong céng ®ång qc tÕ. Quan hƯ ®èi ngoại
của nhà nớc nh chiếc chìa khoá mở cửa cho nhà đầu t nớc ngoài tìm kiếm cơ hội để đầu t cũng nh để đảm bảo an toàn và hỗ trợ cho hoạt động đầu t của họ.
Một quốc gia kém phát triển ở giai đoạn đầu cảu quá trình phát triển kinh tế thờng phải đơng đầu với những khó khăn và thử thách là cán cân thơng mại và cán
cân thanh toán quốc tế luôn trong tình trạng thâm hụt nặng nề, mâu thuẫn giữa khả năng thanh khoản thấp và nhu cầu đầu t lớn , mất cân đối giữa thu chi ngân sách.
ở đây thể hiện vai trò của nhà nớc trong việc giải quyết những vấn đề lạm phát, chính sách tài khoá, tiền tệ, tỉ giá hối đoái và xây dựng, củng cố hệ thống tài chính
vững mạnh, tạo lập cân đối cung cầu trong ba lĩnh vực trên để ổn định kinh tế vĩ mô tạo thuận lợi cho hoạt động kinh doanh có hiệu quả của nhà đầu t trong và
11
ngoài nớc, duy trì tốc độ tăng trởng kinh tế và tăng trởng xuất khẩu cao, ổn định trên cơ sở đó đảm bảo sự ổn định các cân đối vĩ mô.

Tạo lập môi tr ờng pháp lý đảm bảo và khuyến khích FDI định h
ớng theo chủ tr
ơng đ ờng lối phát triển kinh tế của Đảng trong điều kiện kinh tÕ - x·
héi cđa ViƯt Nam, phï hỵp víi thông lệ và luật pháp quốc tế: Cơ chế quản lý kinh tế hiện nay ở nớc ta là cơ chế thị trờng có sự quản lý của
nhà nớc bằng pháp luật, kế hoạch và các công cụ quản lý khác. Nhà nớc đóng một vai trò điều hành kinh tế vĩ mô định hớng, điều tiết, hỗ trợ nhằm phát huy các
mặt tích cực ngăn ngừa các mặt tiêu cực của hoạt động FDI. Các nhà đầu t nớc ngoài, các công ty nớc ngoài hoạt động ở Việt Nam mang t cách pháp nhân Việt
Nam phải tuân thủ pháp luật Việt Nam. Do vậy, các định hớng kinh tế quan trọng đối với hoạt động FDI để phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá,
phát triển kinh tế của đất nớc cần đợc thể hiện thông qua các quyết định của luật pháp, chính sách của nhà nớc. Khi luật pháp, chính sách đợc xây dựng đúng đắn,
phù hợp, công tác chỉ đạo điều hành thực thi nghiêm túc thì sẽ đạt đợc các định h- ớng và mục tiêu quản lý của nhà nớc đối với hoạt động FDI. Ngợc lại, nếu những
định hớng và mục tiêu quản lý không đợc thực hiện đầy đủ thì trớc hết là do sự cha hoàn chỉnh trong chế định pháp luật, chính sách và trong công tác điều hành thực
hiện các chế định đợc ban hành.
Hệ thống pháp luật càng hoàn chỉnh, phù hợp với các thông lệ của khu vực và quốc tế, không có sự phân biệt giữa các doanh nghiệp trong hay ngoài nớc, công
tác quản lý của nhà nớc ngày càng đơn giản tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu t thì môi trờng đầu t càng có tính cạnh tranh cao và càng có khả năng hấp dẫn
các nhà đầu t nớc ngoài.
Xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội và đảm bảo an toàn cho sự vận động của FDI:
Cơ sở hạ tầng kinh tế- xã hội là một trong những yếu tố cơ bản ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của nhà đầu t, là cơ sở hình thành các chỉ tiêu kinh tế- kỹ
thuật của các dự án đầu t. Cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội phát triển tạo điều kiện cung cấp các dịch vụ thông tin để mở rộng quan hệ thơng mại, giao lu hàng hoá,
giảm chi phí sản xuất đầu vào, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho nhà đầu t. Vì vậy, đây là yếu tố tác động mạnh mẽ vào sự quyết định của nhà đầu t khi lựa
chọn địa điểm đầu t.
Đối với quốc gia đang phát triển, trình độ cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội yêu kém. Vì vậy vai trò của nhà nớc là hết sức quan trọng trong việc huy động và phân
bổ các nguồn vốn tập trung đầu t để phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội. Hoạt động đầu t là hoạt ®éng mang tÝnh rđi ro vµ ë chõng mùc nhÊt định có
tính mạo hiểm, càng rủi ro và mạo hiểm hơn, khi đầu t ở nớc ngoài. Vì vậy, một ®Êt níc cã sù ®¶m b¶o cao vỊ trËt tù an toàn xã hội sẽ làm cho các nhà đầu t yên
tâm về sự an toàn tính mạng và tài sản của mình khi bỏ vốn kinh doanh ở một quốc gia khác.
12
Nhà nớc với vai trò quan trọng trong việc xây dựng một triết lý kinh doanh hiện đại, tiến tiến mang bản sắc văn hoá Việt Nam, thấm nhuần t tởng của đảng:
Việt Nam muốn là bạn và là đối tác tin cậy của các nớc trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hoà bình, độc lập và phát triển.
2.2. Chức năng quản lý nhà nớc với FDI Dự báo
Chức năng dự báo đợc thể hiện trên cơ sở các thông tin chính xác và các kết luận khoa học. Dự báo là điều kiện không thể thiếu trong việc xây dựng và thực
hiện công tác quản lý nhà nớc đối với các dự án FDI và các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Có thể nói nếu thiếu chức năng dự báo, công tác quản lý nhà nớc
đối với hoạt động FDI sẽ không mang đầy đủ tính chất của một hoạt động quản lý khoa học cũng nhu không thể thực hiện có hiệu quả các mục tiêu quản lý. Hoạt
động dự báo bao gồm dự báo tình hình thị trờng hàng hoá, dịch vụ, lao động, thị trờng vốn trong và ngoài nớc, xu hớng phát triển, tình hình cạnh tranh trong khu
vực và thế giới, chính sách thơng mại của các chính phủ Để tiến hành tốt chức
năng dự báo cần sử dụng các công cụ dự báo khác nhau và nên tiến hành dự báo từ
những nguồn thông tin khác nhau.

Định h ớng
Kinh tế thị trờng không đồng nghĩa với việc loại trừ vai trò của kế hoạch hoá mà trái lại rất cần sự định hớng và điều tiết của nhà nớc thông qua các công cụ,
chiến lợc, mục tiêu, chơng trình, kế hoạch, qui hoạch. Chức năng định hớng của nhà nớc trớc hết thể hiện ở việc xác định đúng đắn chiến lợc phát triển kinh tế của
đất nớc, từ đó xác định phơng hớng, nhiệm vụ kế hoạch phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ. Trên cơ sở chiến lợc phát triển dài hạn và kế hoạch trong từng
thời kỳ xây dựng các phơng án, mục tiêu, chơng trình hành động quốc gia, qui hoạch và kế hoạch phát triển tổng thể nền kinh tế. Từ đó tiến hành qui hoạch thu
hút các nguồn vốn cho việc thực hiện các phơng án, mục tiêu, chơng trình quốc gia. Công tác định hớng của nhà nớc với FDI phải đợc cụ thể hoá bằng việc xây
dựng danh mục các dự án kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài, xác định các lĩnh vực u tiên, địa điểm u tiên FDI. Để đạt đợc mục tiêu định hớng thu hút FDI vào các lĩnh
vực u tiên, địa bàn u tiên thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế, nhà nớc cần vận dụng các công cụ kinh tế để khuyến khích các nhà đầu t nớc ngoài.

Bảo hộ và hỗ trợ Nhà nớc là chủ thể quản lý cao nhất là ngời đại diện cho quyền lợi của cả cộng
đồng quốc gia. Vì vậy chỉ có nhà nớc mới có đủ t cách, sức mạnh, tiềm lực để bảo vệ cho quyền lợi chính đáng của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và của
các nhân ngời nớc ngoài. Chức năng bảo hộ của nhà nớc đợc thực hiện trớc hết ở việc bảo hộ quyền sở hữu tài sản và lợi nhuận hợp pháp của nhà đầu t nớc ngoài.
Bởi vì sở hữu là nguồn gốc là động lực mạnh mẽ thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, thúc đẩy hoạt động đầu t.
13
Trong nền kinh tế thị trờng bên cạnh chức năng bảo hộ nhà nớc còn có chức năng hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu
t nớc ngoài. Mặc dù các nhà đầu t nớc ngoài đều là các nhà kinh doanh có kinh nghiÖm nhng khi hä kinh doanh ë mét quèc gia khác vẫn cần có sự hỗ trợ của nớc
chủ nhà. Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, thực hiện chuyển giao công nghệ nhà đầu t nớc ngoài cần có sự hỗ trợ của nhà nớc về thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thị tr-
ờng vốn, thị trờng lao động.

Tổ chức và điều hành Để thực hiện tốt chức năng này phải xây dựng thống nhất tổ chức bộ máy quản
lý thích hợp trên cơ sở phối hợp nhịp nhàng, ăn khớp và tối u các chức năng quản lý của các bộ phận trong bộ máy quản lý hoạt động FDI. Đồng thời cần có sự phối
hợp tốt nhất trong hệ thống các cơ quan quản lý nhà nớc trong việc ban hành các qui phạm pháp luật điều chỉnh các hoạt động của các dự án và các doanh nghiệp
có vốn đầu t nớc ngoài nhằm bảo vệ lợi ích, bảo hộ sản xuất trong nớc và khuyến khích hoạt động FDI.

Kiểm tra và giám sát Căn cứ vào chế độ, chính sách, kế hoạch và các qui định của pháp luật, các cơ
quan quản lý nhà nớc kiểm tra phát hiện những sai sót, lệch lạc trong quá trình đàm phán triển khai và thực hiện dự án đầu t để có biện pháp đa các hoạt động này
vận động theo qui định thống nhất. Hoạt động kiểm tra, giám sát còn là công cụ phản hồi thông tin quan trọng để chính phủ đánh giá hiệu quả và mức độ hợp lý
của những chính sách, qui định đã đợc ban hành. Ngoài ra hoạt động kiểm tra, thanh tra giám sát còn nhằm tạo điều kiện giúp đỡ các nhà đầu t nớc ngoài tháo gỡ
những khó khăn trong khi triển khai và đa dự án vào hoạt động.
Các chức năng cơ bản của quản lý nhà nớc về đầu t nớc ngoài không tồn tại độc lập mà tác động qua lại lẫn nhau. Chỉ có thể quản lý tốt các hoạt động đầu t n-
ớc ngoài khi các chức năng quản lý đợc thực hiện một cách đồng bộ và thuần nhất. 2.3. Nội dung của quản lý nhà nớc với FDI
Để đạt đợc mục tiêu, thực hiện vai trò, chức năng quản lý nhà nớc trong việc định hớng, tạo dựng môi trờng, điều tiết hỗ trợ và kiểm tra kiểm soát các hoạt
động FDI, nội dung quản lý nhà nớc đối với FDI bao gồm những điểm chủ yếu sau:
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống luật và các văn bản pháp luật liên quan đến FDI bao gồm sửa đổi, bổ sung luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam các
văn bản hớng dẫn thực hiện cũng nh các văn bản pháp qui các để điều chỉnh bằng pháp luật các quan hệ đầu t nớc ngoài tại Việt Nam nhằm định
hớng FDI theo mục tiêuu đề ra.
Xây dựng quy hoạch theo từng ngành, từng sản phẩm, từng địa phơng trong đó có quy hoạch thu hút FDI đơng nhiên phải dự trên qui hoạch tổng
14
thể phát triển kinh tế đất nớc. Từ đó xác đinh danh mục các dự án u tiên kêu gọi vốn đầu t nớc ngoài, ban hành các định mức kinh tế kĩ thuật, chuẩn
mực đầu t.
Vận động hớng dẫn các nhà đầu t trong và ngoài nớc trong việc xây dựng dự án đầu t, lập hồ sơ dự án, đàm phán, kí kết hợp đồng, thẩm định và cấp
giấy phép. Quản lí các dự án đầu t sau khi cấp giấy phép
- Điều chỉnh, xử lý các vấn đề cụ thể phát sinh trong quá trình hoạt động, giải quyết những ách tắc của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
- Kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ theo pháp luật của các cấp các, các nghành có liên quan đến hoạt động đầu t, kiểm tra kiểm soát và xử lý
những vi phạm của các doanh nghiệp trong việc thực hiện theo qui định của nhà nớc về giấy phép đầu t, các cam kết của các nhà đầu t.
Đào tạo đội ngũ lao động Việt Nam đáp ứng nhu cầu của quá trình hợp tác đầu t từ đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý đầu t ở các cơ quan quản lý
nhà nớc về đầu t đến đội ngũ các nhà quản lý kinh tế tham gia trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài cũng nh đội ngũ lao động kỹ thuật
đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của khu vực này.
Cán bộ quản lý là khâu trọng tâm của hoạt động quả lý, có vai trò cực kì quan trọng trong quản lý về đầu t. Mục tiêu đặt ra đối với FDI, chủ trơng, đờng lối,
chính sách của đảng và nhà nớc, các quan hệ pháp luật có liên quan đên khu vực FDI có đợc thực hiện hay không phụ thuộc vào năng lực tổ chức, điều hành, trình
độ hiểu biết về luật pháp, khả năng vận dụng sáng tạo và tâm huyết của đội ngũ cán bộ quản lý nhà nớc về đầu t. Vì vậy, đội ngũ cán bộ này cần đợc tuyển chọn
phù hợp với yêu cầu và thờng xuyên đợc đào tạo để nâng cao trình độ, kiến thức chuyên môn và phẩm chất đạo đức, tinh thần tự hào, tự cờng dan tộc, dám hi sinh
lợi ích cá nhân vì sự phát triển của đất nớc.
2.4. Hệ thống tổ chức quản lý hoạt động FDI

Quốc hội : là cơ quan quyền lực cao nhất, có trách nhiệm phê chuẩn và ban
hành hệ thống luật pháp có liên quan đến đầu t, quyết định đờng lối, chiến lợc và các chủ trơng đầu t.

Chính phủ : có trách nhiệm quản lý toàn diện và thống nhất lĩnh vực đầu t.

Các bộ :
- Bộ kế hoạch đầu t: + Trình Chính phủ các dự luật, pháp lệnh, văn bản qui phạm có liên quan đến
đầu t. + Xác định phơng hớng và cơ cấu vốn đầu t để đảm bảo sự cân đối giữa đầu t
trong nớc và nớc ngoài. + Cấp giấy phép đầu t và hớng dẫn với các dự án có vốn đầu t nớc ngoài.
15
+ Quản lý nhà nớc vỊ viƯc lËp, kiĨm tra,xÐt dut c¸c dù ¸n quy hoạch, phát triển kinh tế-xã hội.
- Bộ xây dựng: + Thực hiện chức năng quản lý nhà nớc về xây dựng, nghiên cứu các cơ chế,
chính sách về quản lý xây dựng, qui hoạch đô thị và nông thôn. + Ban hành các tiêu chuẩn qui phạm, qui chuẩn xây dựng.
+ Theo dõi, kiểm tra chất lợng các công trình - Bộ tài chính:
+ Nghiên cứu cơ chế, chính sách quản lý nhà nớc về tiền tệ, tín dụng ngân
hàng trong đầu t và xây dựng. + Giám sát các tổ chức tín dụng và các tổ chức tài chính thực hiện các nhiệm
vụ, huy động vốn, cho vay vốn, bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp động, bảo lãnh dự thầu.
- Các bộ có liên quan: + Các bộ quản lý ngành về đất đai, tài nguyên, công nghệ, môi trờng, thơng
mại, bảo tồn bảo tàng di tích di sản văn hoá, quốc phòng, an ninh, phòng cháy chữa cháy Có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có
liên quan đến dự án.
3. Kinh nghiệm quản lý nhà nớc với FDI của một số nớc trên thế giới 3.1. Thái Lan

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t nói chung Khái niệm.

Tải bản đầy đủ ngay(58 tr)

×