1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 58 (trang)
Đánh giá về việc thực hiện vai trò quản lý nhà nớc với FDI 1. Thành tựu

Đánh giá về việc thực hiện vai trò quản lý nhà nớc với FDI 1. Thành tựu

Tải bản đầy đủ - 58trang

3. Đánh giá về việc thực hiện vai trò quản lý nhµ níc víi FDI 3.1. Thµnh tùu
 Lùa chọn đờng lối đổi mới kinh tế đúng đắn, kiên định, phù hợp với xu thế
khu vực hoá và toàn cầu hoá. Thờng xuyên cải thiện môi trờng đầu t tạo điều kiện thuận lợi thu hút FDI
và triển khai thực hiện có hiệu quả các dự án FDI. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nớc với hoạt động FDI đợc kiện toàn trên cơ
sở đó chất lợng công tác quản lý ngày càng đợc nâng cao. 3.2. Hạn chế
Thiếu tính hệ thống và đồng bộ trong giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô dài hạn.
Hệ thống pháp luật về FDI đang trong quá trình hoàn thiện nên còn thiếu tính thống nhất , một số quy định chồng chéo nhau, có quy định thiếu tính
chính xác, cha phù hợp với thực tiễn trong nớc và thông lệ quốc tế, gây khó khăn cho việc tìm hiểu , áp dụng, thi hành, đồng thời gây ra những khe hở
cho các doanh nghiệp lách luật còn các cơ quan quản lí của nhà nớc có thể áp dụng tuỳ tiện từ đó gây tham nhũng, cửa quyền. Đều cơ bản là các
văn bản luật và các văn bản dới luật ban hành chậm, phải sửa đổi nhiều lần nên không đảm bảo đợc tính rõ ràng và dự đoán trớc gây khó khăn cho việc
hoạch định chiến lợc kinh doanh cđa c¸c doanh nghiƯp .
 HƯ thèng chính sách liên quan trực tiếp đến hoạt động của c¸c doanh nghiƯp cã vèn FDI cha thùc sù mang tính khuyến khích và tạo điều kiện
thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Mặt khác, có những khâu quản lí ban hành chậm, thậm chí
còn cha kịp ban hành dẫn đến những sơ hở gây thiệt hại cho bên Việt Nam .
Công tác quy hoạch cha tốt, trong thời gian dài cha xây dựng đợc chiến l- ợc, quy hoạch tổng thể để thu hút và sử dụng FDI phù hợp với yêu cầu của
nền kinh tế mở . Công tác vận động xúc tiến đầu t còn hạn chế, thực thi pháp luật, chính
sách về FDI còn cha nghiêm túc, phơng thức sử lí các vấn đề liên quan đến FDI còn lúng túng, thiếu nhất quán .Công tác kiểm tra giám sát hoạt động
FDI theo pháp luật cha còn lỏng lẻo, vấn đề xử lý các vi phạm pháp luật cha đợc coi trọng. Các công cụ hỗ trợ để thi hành, kiểm tra, giám sát việc
chấp hành pháp luật cha đợc coi trọng và vận dụng tốt.
Việc đào tạo bồi dỡng cán bộ, nhât là cán bộ quản lý kinh tÕ trong lÜnh vùc FDI va cung øng lao động cho các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài
không theo kịp tình hình phát triển của hoạt động FDI đã tạo ra sự hụt hẫng quá lớn, gây thiệt hại cho phía Việt Nam và cho đất nớc.
43
Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội đã đợc chú trọng nhng còn nhiều bất cập.
3.3. Nguyên nhân Chủ quan
- Hoạt động quản lý nhà nớc với FDI là hoạt động mang tính tổng hợp phức
tạp , liên quan đến hoạt động quản lý cđa nhiỊu ngµnh, nhiỊu cÊp, nhiỊu lÜnh vùc trong nền kinh tế . Hơn nữa không phải là vấn đề của một quốc gia
mà còn liên quan đến nhiều tổ chức quốc tế, các nớc trong khu vực và trên thế giới. Đây là vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với đội ngũ các nhà hoạch
định chính sách cũng nh điều hành trực tiếp công tác quản lý. Vì vậy những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý là không thể tránh khỏi. Mặc
dù phần lớn trong đội ngũ cac nhà quản lý nớc ta nói chung và quản lý FDI nói riêng từ trung ơng đến địa phơng đều tận tâm tận lực trong công việc
của mình vì sự nghiệp phát triển kinh tế cđa ®Êt níc, mong mn ®ãng gãp trÝ t ®Ĩ ®a ®Êt níc s¸nh ngang víi c¸c cêng qc năm châu.
- Quan điểm của các cấp các ngành còn cha thống nhất về vai trò của FDI trong phát triển kinh tế ở nớc ta, còn có những quan điểm khác nhau về
hiệu quả của FDI. Điều đó ảnh hởng, chi phối không nhất quán tới việc hoạch định chính sách, xây dựng luật pháp cũng nh công tác chỉ đạo điều
hành thực tiễn đối với hoạt động này.
- Qóa tr×nh më cưa thu hót FDI cđa níc ta đợc tiến hành chậm hơn so với các nớc trong khu vực do chính sách cấm vận, bao vây, cô lập Việt Nam
của các thế lực thù địch cho nên những kiến thức và kinh nghiệm thu hút, quản lý đối với hoạt động này cha nhiều. Đồng thời chiến tranh kéo dài đã
để lại những hậu quả nặng nền cho nền kinh tế. Bên cạnh đó, cơ chế kế hoạch hoá tập trung đã gây ra những tác hại nhiều mặt trong hoạt động
quản lý đặc biệt việc để lại nếp t duy quản lý lạc hậu, duy ý chí, trì trệ, quan liêu, mang nặng tính chất hành chính, không chú ý vận dụng các qui
luật khách quan đang ảnh hởng nặng nề đến hoạt động quản lý nhà nớc. Nhà nớc lúng túng, vấp váp trong quá trình hoạch định chính sách, xây
dựng pháp luật và tổ chức bộ máy thực hiện hoạt động quản lý nhà nớc đối với FDI trong điều kiện phát triển một nền kinh tế thị trờng định hớng
XHCN đợc xem là hiệu quả đơng nhiên của các quá trình trớc đó.
- Công tác cải cách thể chế hành chính tiến hành chậm trong khi quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá sang nền kinh tế thị trờng đã hơn
10 năm đòi hỏi thợng tầng kiến trúc phải thích hợp với hạ tầng kiến trúc. Khi nhiệm vụ của các cơ quan quyền lực thay đổi nhất thiết phải có sự thay
đổi về chức năng và phơng pháp điều hành của bộ máy quản lý nhằm thực hiện, thích ứng và đảm bảo cho quá trình chuyển đổi từ thể chế kế hoạch
hoá sang thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN. Để đảm đơng các
44
chức năng và hoàn thành nhiệm vụ quản lý nhà nớc đối với nền kinh tế thị trờng đòi hỏi phải có một chính quyền tài năng và hiệu quả, có năng lực và
thích ứng với các phơng pháp điều hành của nền kinh tế thị trờng. Trong khi đó quá trình cải cách hành chính không theo kịp với sự nghiệp đổi mới
của nền kinh tế. Bộ máy quản lý nhà nớc về kinh tế vẫn còn ở tình trạng cồng kềnh, chồng chéo, chức năng không rõ ràng, nhiều ngời không xứng
với chức danh, không chịu trách nhiệm, thiếu kiến thức. Đây chính là một trong những nguyên nhân làm cho hoạt động của các cơ quan quản lý nhà
nớc kém hiệu quả, dẫn đến những thủ tục phức tạp, ruờm rà, gây sách nhiễu đối với doanh nghiệp trong nớc cũng nh doanh nghiệp có vốn đầu t
nớc ngoài.
- Sự khác biệt về điều kiện kinh tế - chính trị - xã hội so với các nớc trong khu vực nh chế độ sở hữu, chế độ hoạt động của các loại hình doanh nghiệp trong hợp
tác đầu t nớc ngoài. ở Việt Nam tham gia liên doanh với nớc ngoài chủ yếu là doanh nghiệp nhà nớc. Sự khác biệt này đòi hỏi sự sáng tạo trong công tác quản lý
nhng năng lực và trình độ cán bộ quản lý còn hạn chế.
Khách quan
- Tác động của quá trình cạnh tranh quốc tế trong thu hót FDI cđa c¸c níc trong khu vùc diƠn ra gay gắt, đặc biệt là Trung Quốc và các nớc ASIAN
đã gây ra những tác động lớn trong lĩnh vực điều chỉnh chính sách thu hút đầu t của Việt Nam theo hớng tơng thích với các nớc trong khu vực. Điều
này gây ra tình trạng các chính sách vừa mới ban hành ở Việt Nam đã lạc hậu và đòi hỏi phải có điều chỉnh kịp thời.Khi Việt Nam điều chỉnh luật
đầu t nớc ngoài tăng thời gian liên doanh lên 70 năm thì Thái Lan đã chuyển sang cơ chế cho các nhà đầu t nớc ngoài thuê đất vĩnh viễn. Trung
Quốc còn có quyết định cho phép nhà đầu t đầu t nớc ngoài liên doanh trong trời gian 99 năm.
-
Cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ khu vực từ tháng 71997 gây đảo lộn đột ngột và bất ngờ các quan hệ tài chính - tiền tệ giữa các nớc trong khu
vực. Việc phá giá đồng loạt các đồng tiền của các nớc trong khu vực Đông Nam á, những nớc có tỉ lệ đầu t cao nhất vào Việt Nam và tình trạng tài
chính khó khăn của các nhà đầu t trong khu vực này đã làm hạn chế lớn đến lợng vốn đầu t váo Việt Nam .Các giải pháp để hạn chế khủng hoảng
mà Việt Nam áp dụng nh thắt chặt quản lí ngoại tệ đối với cả doanh nghiệp trong nớc và doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài gây tình trạng lúng túng
đối với các nhà đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực cân đối ngoại tệ .
45
Chơng III
Một số giải pháp nhằm nâng cao vai trò và hiệu quả quản lý nhà nớc đối với hoạt động đầu t trực tiếp nớc
ngoài trong thời gian tới

I. Quan điểm và phơng hớng nâng cao vai trò và hiệu quả


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Đánh giá về việc thực hiện vai trò quản lý nhà nớc với FDI 1. Thành tựu

Tải bản đầy đủ ngay(58 tr)

×