1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Khả năng thanh toán hiện thời Current Ratio Khả năng thanh toán nhanh Quick Ratio.

Khả năng thanh toán hiện thời Current Ratio Khả năng thanh toán nhanh Quick Ratio.

Tải bản đầy đủ - 80trang

3.1.2 . Phân tích tình hình tài chính


. A. NHĨM CHỈ TIÊU VỀ TÀI CHÍNH NGƯỜI VAY

1. Chỉ tiêu về tài sản nguồn vốn, cơ cấu tài sản, nguồn vốn


Căn cứ bảng cân đối kế toán. Xác đinh cơ cấu tổng thể nguồn vốn, tài sản của người vay:
- Tổng tài sản. - TSLĐ Đầu tư ngắn hạn
- TSLĐ Đầu tư dài hạn - Nguồn vốn chủ sở hữu
- Nợ phải trả + Nợ ngắn hạn
+ Nợ đài hạn +Nợ khác

2. Chỉ tiêu về khả năng thanh khoản Liquidity Ratios


Tình hình tài chính cửa người vay được thể hiện một phần khả năng thanh khoản. Nếu người vay có khả năng thanh khoản cao thì tình hình tài
chính sẽ khả quan và ngược lại. Do vậy, căn cứ báo cáo tài chính báo cáo kiểm tốn - nếu có
để xác định chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của người vay. Các chỉ tiêu về khả năng thanh khoản sẽ do lường khả năng chuyển đổi các loại
TSLD ĐTNH thành tiền để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Sắp xếp theo thứ tự tăng đần của tính thanh khoản các khoản mục . Tài sản
lưu động, các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản được chỉ ra làm 3 loại , cụ thể như sau:

a, Khả năng thanh tốn hiện thời Current Ratio


- Cơng thức: Tỷ suất thanh toán hiện thời =
5
Tổng TSLĐ ĐTNH Loại A: Tài sản Tổng nợ ngắn hạn Loại A: Mục I: Nguồn vốn
- Cách xác định: các đại lượng trong cơng thức trên có thể được tính tốn xá định từ bảng cân đối kế toán.
- Giới hạn: Tuỳ vào tính chất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động, ở các ngành khác nhau sẽ có trung bình khác nhau, Tuy nhiên, tỷ
xuất thanh toán hiện thời thường được thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn. Trường hợp nếu chỉ tiêu này quá lớn thì cũng sẽ ảnh hưởng tới
hiệu xuất sử dụng vốn thì núc nau\\ỳ vốn lưu động dư thừa quá nhiều so với yêu cầu thực sự cần thiết của hoạt động kinh doanh.
- Mục đích đánh giá: Tỷ xuất thanh tốn hiện thời lầncho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn đến hạn của người vay là cao hay
thấp. Thể hiện khả năng chuyển đổi thành tiền của TSLĐ ĐTNH để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn đến hạn.

b, Khả năng thanh toán nhanh Quick Ratio.


- Cơng thức:
Tỷ suất Thanh tốn thì =
- Cách xác định: căn cứ bảng cân đối kế toán, sác định các đại lượng trong công thức trê n để dánh giá chỉ tiêu.
- Giới hạn: Tuỳ vào chất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động ở các ngành khác nhau sẽ có mức trung bình khác nhau. Tuy nhiên, tỷ suất
thanh toán nhanh thường được dánh giá theo mức độ ổn định và so sánh với giá trị 0.5.
- Cách phân tích đánh giá: Thơng thường, nếu chỉ tiêu này ổn định và xấp xỉ 0.5 làn thì người vay được đánh giá là đảm bảo khả năng thanh
toán nhanh. Trường hợp chỉ tiêu này q cao cũng khơng trốt vì núc đó xảy ra tình trạng dư thừa tiền mặt và các khoản phải thanh toán quá cao so
với mức hợp lý , sẽ ảnh hưởng tới hiệu suất sử dụng vốn.
6
Tổng TSLĐ ĐTNH Loại A: Tài sản - Hàng tồn kho Tổng nợ ngắn hạn Loại A: Mục I: Nguồn vốn
- Mục đích đánh giá : Trong danh mục Tài sản lưu động và Đầu tư ngắn hạn, xét trong ngắn hạn thì hạng mục Hàng tồn kho Loại A: Mục IV:
Tài sản là có tính thanh tốn thấp nhất , khả năng chuyển đổi thành tiền thấp hơn so với các hạng mục TSLĐ còn lại. Tỉ suất thanh tốn nhanh lần
Khảo sát khả năng thanh toán của người vay trong trường hợp khoản mục Hàng tồn kho khong tham gia vào nguồn thanh toán nợ ngăn s hạn đến hạn.
Cũng tương tự như chỉ tiêu về khả năng thanh toán hiện thời, tuỳ vào tính chất hoạt động, lĩnh vực ngành nghề hoạt động, ở các ngành khác nhau sẽ
có mức trung bình khác nhau. Tuy nhiên, nếu người vay duy trì được tỷ suất này ở mức ổn định qua các năm cùng với hệ thống các chỉ tiêu đánh
giá khác, cũng có thể nhận xét được chỉ tiêu này là phù hợp ha y không phù hợp đối với người vay.

c, Khả năng thanh tốn tức thì Acid test


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khả năng thanh toán hiện thời Current Ratio Khả năng thanh toán nhanh Quick Ratio.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×