1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Tỷ suất đầu tư. Tỷ suất tự tài trợ.

Tỷ suất đầu tư. Tỷ suất tự tài trợ.

Tải bản đầy đủ - 80trang

a, Tỷ suất đầu tư.


Tỷ suất đầu tư phản ánh tình hình trang bị cơ sở vật chất như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện...phục vụ cho SXKD, và phần
nào đánh giá được năng lực sản xuất và su hướng phát triển nau dài của người vay chỉ tiêu này được xác định theo công thức sau:
Tỷ suất
Đầu tư = x 100

b, Tỷ suất tự tài trợ.


Tỷ suất tự tài trợ phản ánh mức độ lập về mặt tài chínhcủa người vay . Thơng thường , các doanh nghiệp hoạt động chủ yếu của bằng các
nguồn vốn như. Vốn tự có, vốn vay và vốn chiếm dụng hợp lệ trong thanh toán. Như vậy chỉ tiêu này thanh toan mức độ tự đảm nhiệm vốn hoạt động
của người vay, và được xác định theo công thức sau. Tỷ suất
Tự tài trợ = x 100
c, Vốn lưu động rộng. Vốn lưu động rộng = -
4.Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tài sản lưu động. a, Sức sản xuất của vốn lưu động.
- Công thức Sức sản xuất
Vốn lưu động =
-Cách phân tích đánh giá: Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hiệu xuất sử dụng TSCĐ ngày càng tăng. người vay hoạt động theo chiều hướng tốt.
11
Tài sản cố định đã và đang đầu tư Tổng số tài sản
Nguồn vốn chủ sở hữu Loại B: Nguồn vốn Tổng số nguồn vốn
Nguồn vốn dài hạn Mục II. III
TSLĐ ĐTNH Loại B: tài sản
Tổng doanh thu thuần Vốn lưu động bình qn
-Mục đích đánh giá: Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyyên giá TSCĐ bình quân tạo gia được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
b. Sức sinh lợi tài sản cố định. -Công thức xác định:
Sức sinh lợi Lợi nhuận thuần tái sản cố định =.....................
Nguyên giá TSCĐ bình quân -Cách sác định: Căn cứ báo cáo kết quả hoạt động sxkd, bảng cân
đối kế toán và công thức trên để xác định. -Giới hạn: tùy thuộc vào lĩnh vực, tính chất và quy mơ hoạt động của
người vay. -Cách phân tích đánh giá: Chỉ tiêu này ổn định và càng lốn chứng tỏ
ngưới vay đang hoạt động ổn định và theo chiều hướng tốt. -Mục đích đánh giá: Chỉ tiêu này cho biết một đồng nguyên giá TSCĐ
bình quân tạo gia được bao nhiêu đồng lợi nhuậnthuần; theo dõi diễn biến qua các năm của chỉ tiêu nay, phân tích nguyên nhân.
5. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu xuất sử dụng vốn. a. Tốc độ tăng trưởng doanh thu.
-Công thức xác định: Tốc độ Doanh thu kỳ phân tích- Doanh thu kỳ trước
Tăng trưởng doanh thu = ......................................................... x100 Doanh thu kỳ trước
-Giới hạn: Chỉ tiêu này có thể âm, hoặc dương; giới han túy thuộc vào lĩnh vực, tính chất và quy mô hoạt động của người vay. Tuy nhiên, cũng có
thể so sánh với kế hoạch tăng trưởng hàng năm mà người vay đã được đề gia từ đầu năm để so sánh, đánh giá.
- Cách phân tích đánh giá: Nếu chỉ tiêu này dương và đạt mức tăng trưởng doanh thu dự kiến đầu kỳ, hoạt động sxkd, của người vay đang tiến
triển tốt, ngược lại nếu chỉ tiêu này âm có nghĩa là đã có giấu hiệu giảm sút
12
về doanh thu, cần được tiếp tục xem xét nguyên nhân và dựa vào các chỉ tiêu liên quan khác để nhận xét, đánh giá.

b. Tỷ xuất sinh lời doanh thu thuầnNet Projit Margin


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ suất đầu tư. Tỷ suất tự tài trợ.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×