1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Các tỷ sốphản ánh độ thanh khoản.

Các tỷ sốphản ánh độ thanh khoản.

Tải bản đầy đủ - 80trang

phổ biến đã được đề vập và hướng dẫn tính tốn trong tập
HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ
Trong giới hạn nội dung tài liệu này, chúng tôi chỉ tập trung xẽm ét một ố chỉ tiêu trọng yếu, chúng phản ánh khá rõ tình hình tài chính của mỗi
doanh nghiệp

1.1. Các tỷ sốphản ánh độ thanh khoản.


a. Các tỷ số thanh khoản và cách tính Cách tính và thí dụ:
b. Phân tích.
Tỷ số thanh tốn hiện hành:
Tại một số tài liệu cảu ngân hàng nước ngoài, tỷ số thanh khoản hiện hành được chấp nhận sẽ trongt ài khoản từ 1 cho đến 2.
Trong trường hợp số thanh khoản1 Tức là TSLĐ?Nợ ngắn hạn,lúc
này tài sản ngắn hạn sẵn có lớn hơn những nhu cầu ngắn hạn = tình hình tài chính của Cơng ty lành mạnh ít nhất trogn ngắn hạn.
Do TSLĐNợ ngắn hạn nên TSLĐNợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu. Lúc này các nguồn dài hạn của Công ty không những đủ tài trợ cho TSCĐ
mà còn dư để tài trợ cho tài sản lưu động. Trường hợp tỷ số thanh khoản hiện hành 1, Các kết qủa đánh giá sẽ
ngược lại, tài sản ngắn hạn nhỏ hơn các nhu cầu ngắn hạn, do TSLĐ nợ ngắn hạn = TSLĐ VCSH + Nợ dài hạn,công ty đang phải dùng các
nguồn vôn ngắn hạn để tài trợ cho tài sản dài hạn, cơng ty có thể sẽ tạm thời mất khả năngg thanh toán các khoản nợ đến hạn, những doanh nghiệp
như thế được đánh giá là có tình hình tài chính khơng lành mạnh. Tuy nhiên, do tỷ số này mang chỉ tính thời điểm, khơng phản ánh đầy
đủ một thời ký, giai đoạn nên điều quan trọng hơn là phải xem xét liên tục và phải tìm hiểu nguyên nhân gây ra kết quả đó từ: Hoạt động kinh doanh,
môi trường kinh tế,hay do yếu kém trong tổ chức, quản lý của doanh nghiệp? Các nguyên nhân, yếu tố trên mạng tính tạm thời, hay dài hạn, khả
20
năng khắc phục đến đâu? Trong dài hạn các ảnh hưởng xấu này được khắc phục như thế nào? Có khả thi hay khơng?...
Tỷ số thanh khoản nhanh
Cách tính gần giống nhu tỷ số thanh toán hiện hành, ngoại trừ việc loại bỏ các khoản tồn kho trong tài sản lưu động. Tại sao phải loại bỏ vì
hàng tồn kho cần có nhiều thời gian hơn các tài sản khác để chuyển đổi chúng thành tiền mặt. Hàng tồn kho có thể lưu kho ít hơn một năm những
có hội để chuyển thành tiền ngay là rất thấp vởi vì người mua có thể lại thanh tốn trả chậm và chúgn ta lại phải tiếp tục chờ đợi một thời gian.
Cách tính gần giống nhu tỷ số thanh toán hiện hành, ngoại trừ việc loại bỏ các khoản tồn kho trogn tài sản lưu động. Tại sao phải loại bỏ vì
hàng tồn kho cần có nhiều thời gian hơn các tài sản khác để chuyển đổi chúng thành tiền mặt. Hàng tồn kho có thể lưu kho ít hơn một năm nhưng
cơ hội để chuyển thành tiền ngay là rất thấp bởi vì người muacó thể lại thanh tốn trả chậm và chúng ta lại phải tiếp tục chờ đợi một thời gian nữa
mới nhận được tiền mặt. Để chỉ xem xét các yếu tố ngắn hạn nên chúng ta trừ đi hàng tồn kho trong tài sản lưu động và sẽ có được một cái nhìn thận
trọng về khả năng đáp ứng các khảon nợ ngắn hạn của Công ty. Các phân tích cũng gần giống như trên. Theo thơng lệ quốc tế tỷ số
này trong khoảng hơn kém xít xóat 1 là được chấp nhận, tuy nhiên tại Việt Nam thông thường tỷ số này lớn hơn 0,5 là đã được chấp nhận.
Tỷ số thanh toán tức thời:
Do lượng tiền mặt của doanh nghiệp luôn biến động không ngừng, đặc biệt là cá doanh nghiệp thương mại nên trong quá trình xem xét các nội
dung dài hạn của một doanh nghiệp thì vai trò của tỷ số này có nhứng hạn chế nhất định.
Phân tích tình hình tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp làm căn cứ để xem xét tài trợ vốn lưu động thì việc sử dụng các chỉ số là tương đối phù
hợp. Tuy nhiên do các cấu thành của các chỉ tiêu ngắn hạn dưới 1 năm, nên
21
để tái thẩm định,phân tích mức độ lành mạnh tài chính cảu doanh nghiệp trong dài hạn nếu sử dụng các tỷ số trên sẽ có nhiều hạn chế.
Ví du: Một doanh nghiệp có TM là 300 triệu đồng, các khoản phải thu
6000 tr đ, hàng tồn kho 2.300 trđ, TSLĐ khác 600 tr đ, nợ ngắn hạn 7.00 tr đ = Tỷ số thanh khoản hiện hành = 1,22 lần, thanh toán nhanh = 0.98.
Những số liệu bổ sung về kêt quả kinh doanh cho thấy doanh thu trong năm của Công ty chỉ đạt 8.000 tr đ, lúc này kết quả phân tích tiếp theo sẽ như
thế nào? Hãy chờ đợi ở những phần tới.

1.2. Tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các tỷ sốphản ánh độ thanh khoản.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×