1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động.

Tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động.

Tải bản đầy đủ - 80trang

để tái thẩm định,phân tích mức độ lành mạnh tài chính cảu doanh nghiệp trong dài hạn nếu sử dụng các tỷ số trên sẽ có nhiều hạn chế.
Ví du: Một doanh nghiệp có TM là 300 triệu đồng, các khoản phải thu
6000 tr đ, hàng tồn kho 2.300 trđ, TSLĐ khác 600 tr đ, nợ ngắn hạn 7.00 tr đ = Tỷ số thanh khoản hiện hành = 1,22 lần, thanh toán nhanh = 0.98.
Những số liệu bổ sung về kêt quả kinh doanh cho thấy doanh thu trong năm của Công ty chỉ đạt 8.000 tr đ, lúc này kết quả phân tích tiếp theo sẽ như
thế nào? Hãy chờ đợi ở những phần tới.

1.2. Tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động.


a. Các tỷ số và ví dụ
- Các khoản phải thu
- Các khoản phải trả - Hệ số khái quát
Tổng số các khoản phải thu HSKQ =
Tổng số các khoản phải trả
- Số vòng quay các khoản phải thu hoặc số ngày thu tiền bình qn - Số vònd quay các khoản phải trả kỳ hạn các khỏan phải tra.
- Vòng quay vốn lưu động
Tổng số các khoản phải thu Vòng quay VLĐ =
Tổng số các khoản phải trả
- Số vong quya hàng tồn kho hay kỳ tồn kho b. Phân tích
Phân tích các chỉ số phản ánh tình hình sử dụng và hiệu quả vốn lưu động đóng vai trò quan trọng hoạt động tài trợ ngắn hạn, dài hạn và tái
22
thẩm đinh. Đối với cho vay ngắn hạn việc phân tích các khoản thu, phải trả, hàng tồn kho…, các tỷ số vòng quay sẽ làm cơ sở để xác định nhu cầu vốn
lưu động thực tế của doanh nghiệp làm căn cứ tài trợ. Như chúng ta đều biết, một chu trình sản xuất sẽ bắt đầu từ việc sử dụng tiền mặt, tiền vay
NH hoặc mua trả chậm để mua sắm NVL.. = Sản xuất = thành phẩm = hàng tồn kho = mua tra chậm = Thanh toán tiền mặt = và lại tiếp tục.
Theo sơ đồ ở trên, q trình phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động gần như sẽ xem xét toàn bộ các khâu trong quá trình sản xuất xủa doanh
nghiệp. Tại sao phân tích hiệu quả sử dụng VLĐ lại quan trọng? Vì sao?. - Chí có thu được tiền mặt là gần như khơng cón rủi ro, trong khi hàng
tồn kho các khoản phải thu lại xuất hiện trước nên các tỷ số này là những dấu hiệu sơm về tình hình kinh doanhvà lợi nhuận của cơng ty.
- Các nhóm tỷ số này phản ánh năng lực quản trị, đạc biệt là về quản trị tài chính của lãnh đạo daonh nghiệp
Các khoản phải thu và vòng quay các khoản phải thu hoặc số ngày thu tiền bình quân.
Các khoản phải thu thực chất là những đồng vốn mà doanh nghiệp bị bên khách hàng chiêms dụng. Như vậy quy mô các khảon phải thu sẽ càng
nhỏ càng tốt. Quy mơ tính chất của các khoản phải thu phụ thuộc vào mỗi loại hình
kinh doanh khác nhau ví dụ như kinh doanh bán lẻ hàng tiêu dùng khác với sản xuất các thiết bị công nghiệp, doanh nghiệp thi công phụ thuộc
vào từng doanh nghiệp mỗi thời kỳ khác nhau hoặc các chính sách bán hàng của họ.
Thông thường hoạt động kinh daonh của doanh nghiệp càng mở rộn thì quy mơ các khoản phải thu càng tăng và ngược lại. Để xem xét tương
quan giữa 2 chỉ tiêu này, chúng ta dùng tỷ số vòng quy các khoản phải thu. Nếu quy mô các khoản phải thu tăng nhưng vòng quay các khoản phải thu
vẫn như cũ hoặc tăng lên thì tương đương với đó là số ngày thu tiền càng
23
ngắn điều đó chứng tỏ tình hình quản lý va thu nợ tốt, sản phẩm được tiêu thu dễ dàng hơn.
Ngược lại nếu doanh nghiệp có quy mô cá khoản phải thu tăng trong khi doanh thu, quy mơ kinh doanh khơng tăng hoặc vòng quay hàng tồn
kho giảm thì chứng tỏ tình hình kinh doanh đang thay đổi hoặc có những thay đổi trong chính sách bán hàng của doanh nghiệp. Vấn đề ở đay là
chúng ta phải làm việc với doanh nghiệp để xác định bản chất của các khoản công nợ này? Nguyên nhân gây ra và cách khắc phục:
- Tình hình tiêu thụ sản phẩm trên thị trường có trơi cháy như thường lệ, hay xuất hiện dấu hiệu giảm sút, suy thoái làm ảnh hưởng đến k ỳ hạn
thanh toán của khách hàng. Thời gian thu tiền bình quân của phần lớn khách hàng giảm là dấu hiệu rõ rệt về sự sụt giảm doanh thu của doanh
nghiệp. Sản phẩm đang tiêu thụ khó khăn do nhu cầu suy giảm hoặc xuất hiện cạnh tranh từ những sản phẩm mới = Cân phải đánh giá lại tình
hình thị trường chung về sản phẩm, những khách hàng có sản phẩm cùng loại khác, dự đoán thị trường và tìm hiểu…Đành giá các biện pháp khắc
phục giai đoạn khó khăn của doanh nghiệp, dự báo khả năng thành công và các biện pháp khắc phục rủi ro của ngân hàng nếu tình hình xấu xảy ra.
- Xuất hiện những khoản công nợ lớn, kéo dài, tập trung tại một vài khách hàng. Do khách hàng cố tình dây dưa khơng thanh tốn hoặc khách
hàng gặp khó khăn tài chính chưa thể thanh tốn = Tìm hiểu các bước khắc phục,hạn chế của khách hàng vay vốn? Khả năng thu hồi các khoản
công nợ này? ảnh hưởng , hậu quả của khoản cơng nợ đến tình hình tài chính lợi nhuận của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có những thay đổi trong chính sách bán hàng nhằm lơi kéo kích thích tiêu thụ sản phẩm như chấp nhận kéo dài thời hạn thanh tốn
cho khách hàng, ví dụ từ 30 lên đến 60 ngày. Mặt khác, nếu số vòng quay cao thể hiện phương thức bán hàng cứng
nhắc, gần như thanh tốn bằng tiền mặt ngay, điều đó chưa chắc đã phải là
24
điều tốt, sẽ làm ảnh hưởng đến sức cạnh tranh và mở rộng thị phần của Cong ty.
Hàng tồn kho và vòng quay hàng tồn kho
Cũng như các khảon phải trả, các chỉ tiêu về hàng tồn kho là dấu hiệu cảnh báo sớm về tình hình kinh doanh của doanh nghiệp.
Tuy nhiên trước khi phân tích chỉ tiêu hàng tồn kho cần chú ý đến: - Yếu tố mùa vụ trong hoạt động kinh doanh. Trong kinh doanh có
những thời điểm, giai đoạn doanh nghiệp phải chuẩn bị số lượng lớn hàng hóa để đáp ứng nhữngnhu cầu sẽ tăng đột biến sắp tới như: DN tập trung
nguồn thực phẩm để chuẩn bị bán trước tế, doanh nghiệp sản xuất quạt, điều hòa tập trung lượng lớn thành phẩm để đáp ứng nhu cầu tăng cao
trong mùa hè… - Khả năng ẩn dấu các kết quả kinh doanh kém vào hàng tồn kho
- Mỗi ngành nghề, sản phẩm lại đều có chu kỳ kinh doanh. Số vong quay hàng tồn kho lớn, thời gian thực hiện một vòng quay
ngắn thì tốc độ ln chuyển vốn nhanh khơng chỉ nói lên rằng DN đang tăng hiệu quả sử dụng vốn mà còn cho thấy tình hình thị trường, tiêu thụ
sản phẩm của công ty đang thuận lơịư, nếu kết hợp với các chỉ tiêu khác và đối chiếu với tình hình kinh doanh của ngành, kết quả kinh doanh của cơng
ty khác trong ngành thì sẽ đưa ra được nhwngx đánh giá khá chính xác về thị trường và năng lực cạnh tranh của Công ty. ví dụ rõ nét nhất là tình
hình các đơn vị ngành than trong năm 1998-2001. Tuy nhiên nếu vòng quay tăng quá lớn thì cũng cần pahỉ xem xét lại
khâu cung cấp, lưu trức NVL, thành phẩm dự trũ để bảo đảm luôn lưu trữ đủ, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng đặc biệt là các khách hàng
xuất khẩu, các đơn hàng gia công với nước ngồi nhằm hạn chế khả năng cung cấp khơng đủ, phá vỡ hợp đồng ảnh hưởng đến uy tín doanh nghiệp.
25
Ngươc lại, nếu lượng tồn kho lớn, vòng quya hàng tồn kho giảm, thời gian luân chuyển kéo dài thì cần phải thực hiện tiếp các bước khảo sát và
phân tích thận trọng: Ngồi yếu tố mùa vụ đã được đề cập ở trên, cần xem xét, tìm hiểu các
nhóm sản phẩm,v ật liệu tồn kho đang tăng trong các DN kinh doanh nhiều loại sản phẩm, những nhóm hàng có thời gian tồn kho kéo dài và giá
trị tồn kho của chúng… cùng với các yếu tố ở trên việc xễmt doanh thu, tình hình tiêu thụ của các sản phẩm trên thị trường như thế nào? hoạt động
của các đối thủ cạnh tranh khác… để từ đó dự đống, ước lượng thời gian càn thiết để chuyển đổi chúng thành tiền, giá trị thiệt hại do giảm gái bán
nếu có…làm có sở xác định rủi ro cho Công ty.
Các khoản phải trả, vong quay các khoản phải trả.
Đối ngược với phải tố thiểu hóa kỳ tồn kho và ky thu nợ bình quân,chủ doanhnghiệp thường cố gắng kéo dài trở nợ càng lớn càng tốt mà
khônglàm tổn hại đến niềm tin của nhà cung cấp. Việc gia tăng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp hoặc bên mua ứng
trước sẽ giảm bớt áp lực chi phí và đi vay từ ngân hàng. Tuy nhiên cũng giống nhu đối với hàng tồn kho và các khoản phải thu, việc tăng quá mức
cac khoản phải trả vcà kéo dài kỳ hạn các khách hàng. Theo thơng lệ chung, kỳ hạn thanh tốn một hợp đồng mua bán hàng hóa thường từ 30
đến 60 ngày. Qua tính tốn nếu, xác định kỳ hạn thanh tốn của doanh nghiệp kéo dài thì cán bộ tín dụng cần phải tiếp tục thực hiện thêm các
bước thu thập thông tin để xác định tại sao Công ty lại kéo dài thời hạn thanh toán của khách hàng? Những khó khăn trong thanh tốn của cơng ty
là gì? thiệt hại về uy tín đối với nhà cung cấp khi trì hỗn thanh tốn?.. Việc quản trị cơng nợ là một nghệ thuật kinh doanh, kinh nghiệm, kỹ
năng đàm phán của chủ doanh nghiệp. Do đó, việc NH tiếp cận Bảng cân đối và các thông tin khác được thu thập có thể chưa phản ánh đầy đủ tình
hình hiện tại từ đó dẫn đến những suy đốn sái lầm.
26
Để tránh được những điều đó, cán bộ tín dụng pahỉ tiếp xúc thường xuyên với doanh nghiệp, thu thập cả những thơng tin tài chính và phi tài
chính, đối chiếu những thơng tin từ các bên thứ để có nhận định đúng xem tình hình thanh tốn của Cơng ty hiện đang rất khó khăn, khó khăn hay
bình thường? Những khó khăn sẽ kéo dài bao lâu, các bước khắc phục l iệu có khả thi hay không?
Hệ số khái quát:
Hệ số này xem xét mối tương quan giữa phần vốn Công ty đi chiếm dụng và phần vốn bị chiếm dụng.
Nếu hệ số 1, vốn của công ty đang bị chiếm dụng nhiều hơn, hiệu quả sử dụng vốn nhìn chung là chưa hiệu quả.
Ngược lại nếu hệ số 1, vốn công ty chiếm dụng thuần là dương làm giảm âp lực phải đi vay ngân hàng hoặc dùng các nguồn vốn có chi phí
khác.

1.3. Chỉ tiêu ánh hiệu quả tài sản cố định.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tỷ số phản ánh hiệu quả vốn lưu động.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×