1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Chỉ tiêu ánh hiệu quả tài sản cố định. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu suất của chúng.

Chỉ tiêu ánh hiệu quả tài sản cố định. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu suất của chúng.

Tải bản đầy đủ - 80trang

Để tránh được những điều đó, cán bộ tín dụng pahỉ tiếp xúc thường xuyên với doanh nghiệp, thu thập cả những thơng tin tài chính và phi tài
chính, đối chiếu những thông tin từ các bên thứ để có nhận định đúng xem tình hình thanh tốn của Cơng ty hiện đang rất khó khăn, khó khăn hay
bình thường? Những khó khăn sẽ kéo dài bao lâu, các bước khắc phục l iệu có khả thi hay không?
Hệ số khái quát:
Hệ số này xem xét mối tương quan giữa phần vốn Công ty đi chiếm dụng và phần vốn bị chiếm dụng.
Nếu hệ số 1, vốn của công ty đang bị chiếm dụng nhiều hơn, hiệu quả sử dụng vốn nhìn chung là chưa hiệu quả.
Ngược lại nếu hệ số 1, vốn công ty chiếm dụng thuần là dương làm giảm âp lực phải đi vay ngân hàng hoặc dùng các nguồn vốn có chi phí
khác.

1.3. Chỉ tiêu ánh hiệu quả tài sản cố định.


a. Các tỷ số và ví dụ: - Sức sản xuất tài sản cố định
- Sức sinh lợi tài sản cố định b. Phâ n tích
Các tỷ số càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng càng tốt. Tuy nhiên, việc phân tích các tỷ số hiệu quả tài sản cố dịnh không chỉ
dưnngf lại ở hai kết quả từ các phép tính trên mà vấn đề là phải xác định được cấu trúc của các tỷ số đó.
Đối với một doanh nghiệp vừa kinh doanh thương mại vừa sản xuất công nghiệp, hoạt động thương mại sẽ cho kết quả cao hơn, trong khi đó
hoạt động sản xuất sẽ thấp hơn. Việc lấy số liệu từ bảng cân đối sẽ san bằng hai lĩnh vực trên và đwa ra kết quả không phản ánh chính xác thực tế
kinh doanh của Cơng ty.
27
Cacs kết quảe từ tỷ số trên có thể khơng phản ánh chính xác trong các trường hợp như: tài sản cố định mới được đưa vào sản xuất,công suất huy
động còn tháp hạơc tài sản đã được sử dụnglâu năm, sắp thanh lý khơng còn sử dụng.

1.4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu suất của chúng.


a. Các chỉ tiêu và ví dụ: - Tỷ suất sinhlời doanh thu thuần
- Tỷ suất lời trên tổng tài sản ROA - Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu REO
b. Phân tích Lợi nhuận là mục tiêu :tối thượng của mọi chủ dầu tư, chủ doanh
nghiệp”, là chỉ tiêu được đánh giá lkà trọng yếu nhất trong mọi hoạt động phân tích tài chính.
Với vị trí đặc biệt quan trọng nên lợi nhuận cũng là đối tượng mà các nhà kế tốn, quản trị cảu doanh nghiệp ln có những chăm sóc” đặc biệt
để có được những số liệu khác nhau tùy thuộc từng mục đích. Do đó khi phân tích lợi nhuận người phân tích nên chú ý:
- Lợi nhuận được tính bằng doanh thu trừ chi phí. Để tăng giảm lợi nhuận, kế tốn viên có thể thay đổi yếu tố chi phí bằng cách hạch tốn thiếu
chi phí trong kỳ hoặc thừa chi phí trong kỳ thông qua: + Ghi tăng giá trị tài khoản chi phí chưa kết chuyển đê giảm chi phí đã
kết chuyển trong kỳ = giảm chi phí được hạch tốn = tăng lợi nhuận. + Dấu những khảon tổn thất trong kinh doanh, chưa hạch toan vào chi
phí trong tài khoản thiếu chờ xử lý. + ẩn dấu những chi phí sản xuất kinh đoanh trong kỳ vào giá trị các tài
khoản hàng tồn kho chi phí kinh doanh dở dang hoặc thành phẩm để làm giảm chi phí thực hạch tốn trong giá vốn hàng bán.
+ Cố tính hạch tốn thấp những chi phí như khấu hao tài sản cố định, chi phí tài chính….
28
+ Thay đổi các phương páhp hạch tốn như LIFO, FIFO Việc phân tích tái chính giữa ngân hàng và người chủ sở hữu cơng ty
có sự khác biệt. Tuy cả hai đều là fnhà đấu tư, cả hai đều xem xét khả năng hoàn vốn từ hoạt động đầu tư, những Ngân hàng là người thu tiền trước chủ
sở hữu. Do đó trong khi người chủ sở hữu lại quan tâm đến lợi nhuận sai lãi vay, tức lợi nhuân của họ thì ngân hàng lại quan tâm hơn đến lợi nhuận
trước thuế và lãi vay. Do vậy, trong từng hoàn cảnh cụ thể chúng ta nên sử dụng linh hoạt giữa lợi nhuận ròng hoặc lợi nhuận trước thuế và lãi vay để
phân tích.
Tỷ suất sinh lời doanh thu thuần:
Nếu doanh thu thuần được coi là 100 thì giá vốn hàng bán, chi phí tài chính chi phí bán hàng, lợi nhuận hay thua lỗ là bộ phận cấn thành nên
daonh thu. Thơng thường, việc phân tích lợi nhuận trên doanh thu khơng chỉ dừng lại ở việc phân tích lợi nhuận ròng trên doanh thu mà quan trọng
hơn là phân tích cả lợi nhuận gộp, các yếu tố chi phí khác trên doanh thu để xem xét tình hình lợi nhuận của Công ty đang bị ảnh hưởng lứon bởi chi
phí NVL, khấu shao hay đo chi phí tài chính hay là do chi phí quản lý doanh nghiệp quá cồng kềnh.
Khi một doanh nghiệp mới họat động hay có một sản phẩm mới thì tỷ só lợi nhuận trên doanh thu thương thấp hoặc thua lỗ do công suất huy
động thấp dẫn đến doanh thu đạt thấp trong khi chi phí cố định: Khấu hao, lãi vay ở mức cao, những khi sản phẩm đã có chố đứng trên thi trường va
nrú kiểm soát tốt các yếu tố chi phí gián tiếp thì tỷ số sẽ có xu hướng tăng.
Tỷ suất sinh lời Tổng tài sản.
Tỷ suất lời tổng tài sản phản ánh khả năng sinh lời của Tổng tài sản, một đồng tài sản được mấy đồng lợi nhuận.
Tỷ số này được sử dụng khá phổ biến trong các phân tích tài chính doanh nghiệp hiện nay. Tuy nhiên sử dụng tỷ số này cần quan tâm đến:
29
Đối với những doanh nghiệp có quy mơ tài sản lưu động quá slớn hoặc tỷ trọng vốn vay cao thì tỷ số nfày thường rất thấp do Lợi nhuận được
tính đã bị trừ đi phần chi phí lãi vay, trong khi đó tổng tài sản lạibao gồm cả các nguồn bên trong, nguồn bên ngồi kể cả tín dụng hàng hóa.
Tỷ suất sinhlời Vốn CHS ROE
Là chỉ số được các nhà đầu tư, cổ đông của Doanh nghiệp quan tâm nhất vì nó phản ánh những gì mà họ được hưởng. Nếu Công ty đạt được
một tỷ lệ thu nhập trên vốn hợp lý, nó có thể - Duy trì trả cổ tức ở mức đều đặn cho cổ d dơng
- Duy trì tỷ lệ lợi nhuận để lại hợp lý cho sự phát triển của doanh nghiệp
- Tránh việc tìm kiếm các nguồn bổ sung từ bên ngồi. - Đưa ra một hình ảnh lành mạnh để thu hút đối tác, nhân viên và giới
tài chính. Kết quả tính tốn càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tự có càng
cao. Người ta thường dùng chi phí cơ hội của việc cho vay tỷ số trên thị trường tiền tệ trái phiếu kho bạc, gửi tiết kiệmlàm mốc so sánh với tỷ số
trên để xác định hiệu quả vốn tự có. Một doanh nghiệp phải có tỷ số cao hơn lãi suất tiết kiệm thì mới được coi là đạt hiệu quả đáp ứng các mong
muốn của chủ sở hữu vì họ phải kinh doanh trực tiếp, có mức độ rủi ro cao hơn gửi tiết kiệm hoặc mua trái phiếu nên lợi nhuận được hưởng cũng phải
cao hơn.bạc, gửi tiết kiệm làm mốc so sánh với tỷ số trên để xác định hiệu quả vốn tụ có. Một doanh nghiệp phải có tỷ số cao hơn lãi suất tiết
kiệm thì mới được coi là đạt hiệu quả đáp ứng các mong muốn của chủ sở hữu vì họ phải kinh doanh trực tiếp, có mức độ rủi ro cao hiưn gửi tiết kiệm
hoặc mua trái phiếu nên lợi nhuận được hưởng cũng phải cao hơn. Trong điều kiện kinh tế Việt Nam hiện nay còn thiếu sự minh bạch và
vẫn còn lượng lớn các doanh nghiệp NN nới vai trò của chủ sở hữu có
30
nhiều hạn chế nên việc phân tích tỷ số này dưới góc độ ngân hàng có ý nghĩa:
- Xác định mục tiêu kinh doanh của Ban lãnh đạo doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận hay tối đa hóa quy mơ. Nếu doanh nghiệp có tỷ số này
cao, lợi nhuận để lại lớn, thì quy mố vốn tự có sẽ dần tăng kết hợp với hoạt động đầu tư thận trọng, thì tỷ lệ VTCTổng nguồn vơns sẽ dần tăng, mức
độ rủi ro cho vay cảu doanh nghiệp sẽ giảm. Ngược lại, nếu doanh nghiệp có tỷ sốnày thấp, khả năng tích lũy sẽ rất hạn chế, trong khi đó quy mơ đầu
tư dùng nguồn vốn vay bên ngoài tăng sẽ làm cho tỷ trọng VTC Tổng nguồn vốn, kinh doanh không bền vững... Giảm làm tăng rủi ro khi cho
vay.
Chú ý: Tỷ số này sẽ không phản ánh đúng thực trạng doanh nghiệp
nếu quy mô vốn chủ sở hữu quá nhỏ.

1.5. Tỷ suất tự tài trợ


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chỉ tiêu ánh hiệu quả tài sản cố định. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời, hiệu suất của chúng.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×