1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 80 (trang)
Các bước thực hiện.

Các bước thực hiện.

Tải bản đầy đủ - 80trang

Trên cơ sở những căn cứ nêu trên cán bộ thẩm định phải thiết lập được các bảng tính tốn hiệu qủa tài chính của dự án làm cơ sở cho việc
đánh giá hiệu quả và khả năng trả nợ vốn vay. Báo cáo thẩm định bao gồm:
• Báo cáo kết quả kinh doanhbáo cáo lãi,lỗ
• Dự kiến nguồn,hả năng trả nợ hàng năm và thời gian trả nợ.
Nguổn trả nợ của khách hàng về cơ bản được huy động từ 3 nguồn chính gồm có:
Lợi nhuận sau thuế để lạithơng thường tính bằng 50-70 Khấu hao cơ bản
Các nguồn hợp pháp khác ngồi dự án Trong q trình đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án,có hai
nhóm chỉ tiêu chính cần thiết phải đề cập,tính tốn cụ thể gồm có Nhóm chỉ tiêu về tỷ suất sinh lời của dự án
-NPV -IRR
-ROEđối với các dự án có vốn tự có tham gia Nhóm chỉ tiêu về khả năng trả nợ
-Nguồn trả nợ hàng năm -Thời gian hoàn trả vốn vay
-DSCRchỉ số đánh giá khả năng trả nợ,dài hạn của dự án

1.3. Các bước thực hiện.


Quá trình tính tốn hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư được chia thành 6 bước chính như sau:
Bước 1: Xác định mơ hình đầu vào, đầu ra của dự án. Bước 2: Phân tích để tìm dữ liệu.
Bước 3: Lập bảng thơng số cho trường hợp cơ sở. Bước 4: Lập các bảng tính trung gian.
54
Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, bóa cáo lưu chuyển tiền tệ và tính tốn khả năng trả nợ của dự án.
Bước 6: Lập bảng cân đối kế tốn. Trong q tính tốn, tùy theo đặ điểm, yêu cầu của từng dự án cụ thể
Cán bộ thẩm định có thể linh hoạt lựa chọn các bảng tính để tính tốn. Các bảng tính u cầu cá bộ thẩm định phải tính tốn, hồn chỉnh để đưa vào
Báo cáo thẩm định.
Bước 1:Xác định mơ hình đầu vào ,đầu ra của dự án
Xác định mơ hình đầu vào đầu ra phù hợp nhằm đảm bảo khi tính tốn phản ánh trung thực ,chính xác hiệu quả và khả năng trả nợ của dự
án ,đối với những dự án xây dựng mới độc lập ,các yếu tố đầu vào đầu ra của dự án được tách biệt rõ ràng ,dễ dàng trong việc xác định các yếu tố
đầu vào đầu ra để tính hiệu quả của dự án .Tuy nhiên với các dự án đầu tư chiều sâu ,mở rộng cơng suất hồn thiện quy trình sản xuất thì việc xác
định mơ hình đầu vào ,đầu ra tương đối khó khăn đối với các loại dự án này mơ hình sau đây thường được sử dụng :
- Dự án mở rộng nâng công suất :Hiệu quả của dự án được tính tốn trên cơ sở đầu ra là cơng suất tăng thêm ,đầu vào là các tiện ích ,bán thành
phẩm được sử dụng từ dự án hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm .
- Dự án đầu tư chiều sâu ,hợp lý hoá quy trình sản xuất :Hiệu quả dự án được tính tốn trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu
tăng thêm thu được từ việc đầu tư chiều sâu ,nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu vào là các chi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra .
- Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu ,hợp lý hố quy trình sản xuất và mở rộng nâng công suất :Hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính tốn
trên cơ sở chênh lệch giữa đầu ra ,đầu vào lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư .Để đơn giản trong tính tốn ,đối với các dự án mà giá trị trước khi
đầu tư không chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự
55
án trước khi đầu tư xem là đầu vào của dự án sau khi đầu tư theo giá trị thanh lý .
Bước 2 :Phân tích để tìm dữ liệu .
Khi đã xác định được mơ hình đầu vào ,đầu ra của dự án ,cần phải phân tích dự án để tìm ra các dữ liệu đầu vào đầu ra của dự án cần thiết
phục vụ cho việc tính tốn hiệu quả dự án bằmg các bước sau đây: -Đọc kỹ Báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích tài chính được thực
hiện sau khi đã thực hiện các phương diện khác như phương diện thị trường ,kỹ thuật ,tổ chức quản lý ...Việc phân tích các phương diện và rút ra các
giả định có thể tóm tắt như sau:
STT Phương diện phân tích
Giả đinh rút ra 1
Phân tích thị trường. - Sản lượng tiêu thụ.
- Giá bán. - Doanh thu trong suốt thời gian dự án.
- Nhu cầu vốn lưu động Các khoản phải thu. - Chi phí bán hàng.
2 Nguyên nhiên vật liệu, nguổn
cung cấp. -Giá các chi phí nguyên vật liệu đầu vào.
- Nhu cầu vốn lưu động các khoản phải trả.
3 Phân tích kỹ thuật cơng nghệ.
- Công suất. - Thời gian khấu hao.
- Thời gian hoạt động vủa dự án. - Định mức tiêu hao nguyên vật liệu.
5 Phân tích tổ chức quản lý.
- Nhu cầu nhân sự. - Chi phí nhân cơng, quản lý.
8 Kế hoạch thực hiện, ngân sách.
- Thời điểm dự án đưa vào hoạt động. - Chi phí tài chính.
56
-
Xác đinh các giả định để dính tốn cho trường hợp cơ sở Phương án cơ sở: tính tốn hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án
với các giả định dự kiến ở mức sát với thực tế dự báo sẽ xảy ra nhất.
- Xác định các tình huống khác ngoài trường hợp cơ sở: Đánh giá độ tin cậy của các dữ liệu trong trường hợp cơ sở, các nhân tố ảnh
hưởng đến hiệu quả dự án, từ đó thiết kế các tình huống khác có thể xảy ra. Xác định các dữ liệu cơ sở có độ tin cậy chưa cao và
nhạy cảm đối với hiệu quả dự án để chuẩn bị cho bước phân tích độ nhậy sau này.
Bước 3 :Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở
- Tầm quan trọng của công tác lập bảng thông số: Bảng thông số là bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính
tốn .Các bảng tính được tính tốn thơng qua liên kết cơng thức với bảng thông số
Chuẩn bị cho các bước phân tích độ nhạy của dự án . Khi chuyển hướng phân tích hay thay đổi các giả định có thể kiểm
sốt ngay trên bảng thơng số mà khơng bị sai sót - Phương pháp lập bảng thơng số:
Trường hợp cơ sở là trường hợp giả định thướng xảy ra nhất đối với dự án. Các chỉ tiêu cần thiết của bảng thông số tùy thuộc vào từng dự án.
Các thông số của dự án nên được phân nhóm để dễ kiểm sốt. Nội dung bản thơng số như sau:
57
Chỉ tiêu ĐVT
Giá trị Diễn giả
I Sản lượng, doanh thu - Công suất thiết kế
- Công suất hoạt động - Giá bán
II Chi phí hoạt động - Định mức NVL
- Giá mua - Chi phí nhân cơng
- Chi phí quản lý - Chi phí bán hàng…
III Đầu tư - Chi phí xây dựng nhà xưởng
- Chi phí thiết bị - Chi phí đầu tư khác
- Thời gian kháu hao, phân bổ chi phí
IV Vốn lưu động Các định mức ve nhu cầu vốn lưu động
- Tiền mặt - Dự trữ NVL
- Thành phẩm tồn kho - Các khoản phải thu
- Các khoản phải trả
V Tài trợ - Số tiền vay
- Thời gian vay - Lãi suất
VI Các thông số khác - Thuế suất, tỷ giá….
Bước 4 :Lập các bảng tính trung gian .
58
Trước khi lập bảng tính hiệu quả dự án ,cần phải lập các bảng tính trung gian các bảng tính trung gian này thuyết minh rõ hơn cho các giả
định được áp dụng và là các thông số tổng hợp đầu vào cho bảng tính hiệu quả dự án ,bảng lưu chuyển tiền tệ và bảng cân đối kế hoạch sau này .Đối
với mỗi dự án thì nội dung mỗi bảng tính trung gian khác nhau. Đối với một dự án sản xuất thì số lượng bảng tính trung gian gồm có;
+ Bảng tính sản lượng và doanh thu; + Bảng tính chi phí hoạt động;
+ Lịch khấu hao ; + Tính tốn lãi vay vốn ;
+ Nhu cầu vốn lưu động Cách tính đối với từng khoản có phương pháp xác định riêng .
Nhu cầu tiền mặt tối thiểu :Được xác định dựa trên các yếu tố sau: - Số ngày dự trữ ;thông thường là 10-15 ngày .
- Bằng tổng các khoản chi phí bằng tiền mặt trong năm chi lương ,chi phí quản lý ...số vòng quay.
- Thông thường trong các dự án đơn giản ,nhu cầu tiền mặt có thể tính theo tỷ lệ doanh thu.
Các khoản phải thu : - Số ngày dự trữ ;dựa vào đặc điểm của ngân hàng và chính sách bán
chịu của doanh nghiệp . - Bằng tổng doanh thu trong năm số vòng quay.
Nguyên vật liệu: - Số ngày dự trữ ;dựa vào điểm của nguồn vốn cung cấp ổn định hay
khơng trong nước hay ngồi nước ,thời gian vận chuyển ...thường xác định riêng cho từng loại.
- Bằng tổng chi phí của từng loại NVL trong năm số vòng quay Bán thành phẩm
- Số ngày dự trữ ;dựa vào phương thức tiêu thụ và tình hình thị trường .
59
- Bằng tổng giá vốn hàng bán trong năm chia cho số vòng quay. Các khoản phải trả :
- Số ngày dự trữ ;dựa vào chính sách bán chịu của các nhà cung cấp NVL
- Bằng tổng chi phí NVL trong năm số vòng quay. - Để chính xác nên xác định từng loại nguyên nhiên vật liệu
Bước 5 :Lập báo cáo kết quả kinh doanh ,báo cáo lưu chuyển tiền tề và tính tốn khả năng trả nợ của dự án.
Ý nghĩa của việc lập Báo cáo lưu chuyên tiền tệ. - Nguồn trả nợ cho một dự án là tiền mặt tạo ra từ dự án, vì vậy, đeer
tính tốn khả năng trả nợ của một dự án,việc lập Báo cáo lưu chuỷen tiền tệ là rất vần thiết.
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ cho phép đánh giá đưọc hiệu quả dự án dựa trên các chỉ tiêu NPV, IR- là các chi tiêu đánh giá chính xác nhất vì nó
căn cứ vào dòng tiền bỏ ra và dòng tiền thu vào của một dự án có tính đến yếu tố thời gian.
Bước 6 :lập bảng cân đối kế hoạch
Mục đích: - Cho biết sơ lược tình hình tài chính của dự án.
- Tính các tỷ số tỷ số thanh tốn, đòn cân nợ… Ngun tắc lập:
- Bảng cân đối đế toán đế hoach được lập dựa vào nuyên tăc cơ bản sau:
Tài sản = Nguồn vốn Hay: Tài sản lưu dộng + TSCĐ = Nghĩa vụ nợ + Vốn chủ sở hữu
60
Khi lập xong bảng cân đối kế hoạch là chúng ta đã hoàn thành xong q trình tính tốn hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tư.
2. Phân tích q trình thẩm định dự án đầu tư đã thực hiện tại Chi nhánh. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá được xây dựng trên cơ sở bảng cân đối kế tốn và bóa
cáo kết quả HĐSXKD của DN:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SXKD VÀ CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Chỉ tiêu
ĐVT Năm 2000
Năm 2001 Năm 2002
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Doanh thu thuần Trđ
Lợi nhuận sau thuế Trđ
Tốc độ tăng trưởng doanh thu Tỷ số doanh lợi vốn CSH ROE
Tỷ số về khả năng sinh lời của tài sản ROA
Khả năng thanh toán lần
Khả năng thanh toán ngắn hạn lần
- Khả năng thanh toán hiện thời lần
- Khả năng thanh toán nhanh lần
- Khả năng thanh tốn tức thì lần
Khả năng thanh tốn dài hạn lần
- Mức trích khấu hao hàng năm lần
- TSCĐ hình thành từ vốn tự có lần
- TSCĐ hình thần từ vốn vay lần
Cơ cấu nguồn vốntài sản
Tỷ suất tự tài trợ Tỷ suất đầu tư
Hệ số nợ Vốn lưu động thuần
Trđ
Sử dụng vốn Các khoản phải thu
Trđ Các khoản phải trả
Trđ Vòng quay hàng tồn kho
Vòng Vòng quay vốn lưu động
Vòng
Để việc phân tích được rõ ràng và cụ thể. Chúng ta sẽ khảo sát qua ví dụ về đánh giá tình hình tài chính và sxkd của một cơng ty hoạt động trong
61
lĩnh vực thi công, xây lắp Công ty A với báo cáo kết quả sxkd và bảng cân đối kế toán dưới đây.
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TỐN CỦA CƠNG TY
Khoản mục ĐVT
Năm 2000 Năm 2001
Năm 2002 Tổng tài sản
Trđ 852,358
802,415 860,401
Tài sản lưu động và ĐTNH Trđ
521,934 410,596
418,561
Tiền Trđ
14,330 35,993
16,236 Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Trđ 8,982
8,982 Các khoản phải thu
Trđ 320,052
175,385 158,073
Hàng tốn kho Trđ
141,381 159,110
180,333 Tài sản lưu động khác
Trđ 46,160
10,157 63,918
Chi phí chờ kết chuyển Trđ
8,846 4,587
20,356 Chi phí sự nghiệp
Trđ
TSCĐ và đầu tư dài hạn Trđ
330,424 391,819
441,840 TSCĐ
Trđ 133,786,
126,731 142,312
Bất động sản Trđ
100,000 25,731
20,312 Máy móc, thiết bị
Trđ 100,000
90,000 80,000
… Trđ
10,000 11,000
42,000 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
Trđ 170,311
156,227 196,231
Chi phí xây dựng dở dang Trđ
26,326 108,860
103,295 Các khoản ký quỹ ký cược
Trđ
Tổng nguồn vốn Trđ
852,375 802,414
860,400 Nợ phải trả
Trđ 785,016
707,797 747,966
Nợ ngắn hạn Trđ
592,837 375,204
397,908 Nợ dài hạn
Trđ 161,370
276,879 291,614
Nợ khác Trđ
30,809 55,714
58,444
Nguồn vốn chủ sở hữu Trđ
67,341 94,617
112,434
Nguồn vỗn quỹ Trđ
67,341 99,950
117,207 Lỗ luỹ kế
Trđ -27,436
-28,630 -27,553
Nguồn kinh phí Trđ
-5,333 -4,773
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY A STT
Chỉ tiêu Mã số
2000 2001
62002 Tổng doanh thu
01 400,136
427,225 229,769
Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu 02
Các khoản giảm trừ 03 = 05+06+07 03
429 152
- Chiết khấu
05 -
Hàng bán bị trả lại 06
- Thuế tiêu thụ đặc biệt xuất nhập
khẩu phải nộp 07
-
1 Doanh thu thuần 10=01-03
10 400,000
426,796 229,617
2 Giá vốn bán hàng
11 390,456
405.885 215,653
62
3 Lợi nhuận gộp 20=10-11
20 9,544
20,941 13,964
4 Chi phí bán hàng
21 3,000
4,300 3,200
5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
22 5,500
6,600 4,500
6 Lợi nhuận thuần từ HĐKD30=20-
21+22 30
1,044 10,041
6,264 7
Thu nhập hoạt động tài chính 31
850 1,1000
8 Chi phí hoạt động tài chính
32 10,256
11,245 9
Lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính 40=31-32
40 9,406
10,245 5,632
10 Các khoản thu nhập bất thường
41 11
Chi phí bất thường 42
12 Lợi nhuận bất thường 50=41-42
50 1638
4,755 2,657
13 Tổng lợi nhuận trước thuế
60 10,000
5,959 4,025
14 Thuế TNDN phải nộp
70 662
1,017 15
Lợi nhuận sau thuế 80=60-70 80
10,000 6,621
3,008
Thơng qua bảng cân đối kế tốn và báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chúng ta đưa ra bảng một số chỉ tiêu đánh giỏ nh sau:
Bảng 2: kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá
Ch tiờu VT
Nm 2000 Năm 2001
Năm 2002 Kết quả hoạt động sản xuất kinh
doanh Doanh thu thuần
Trđ 4000,000
426,796 229,617
Lợi nhuận sau thuế Trđ
-10,000 -6,621
3,008 Tỷ số doanh lợi vốn CSH ROE
Na Na
2.9 Tỷ số về khả năng sinh lời của tài sản
ROA Na
Na 0.5
Khả năng thanh toán Khả năng thanh toán ngắn hạn
- Khả năng thanh toán hiện thời lần
0.88 1.09
1.05 - Khả năng thanh toán nhanh
lần 0.64
0.67 0.60
- Khả năng thanh tốn tức thì lần
0.02 0.10
0.04 Khả năng thanh tốn dài hạn
- Mức trích khấu hao hàng năm 10.000
10.000 10.000
- TSCĐ hình thành từ vốn tự có 10.000
10.000 10.000
- TSCĐ hình thần từ vốn vay 123,786
116,731 112,312
- Hệ số thanh tốn nợ dài hạn 0.6
0.5 0.45
Cơ cấu nguồn vốnđòn cân nợ Tỷ suất tự tài trợ
7.9 11.8
13.1 Tỷ suất đầu tư
39 49
51
63
Vốn lưu dộng thuần Trđ
-70,903 35,392
20,653
Sử dụng vốn Các khoản phải thu
Trđ 345,181
201,568 202,242
Các khoản phải trả Trđ
623,181 430,918
456,352 Vòng quay hàng tồn kho
Vòng 1.27
Vòng quay vốn lưu động Vòng
0.2 0.92
0.55
64
Tình hình sản xuất kinh doanh:
- Nhìn chung TCT có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh tương đối lớn và ổn định thể hiện ở mức doanh thu năm 2000 400.000trđ, năm
2001 là 426.796trđ và 6 tháng năm 2002 là 229.617trđ. - Mặc dù vậy, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh thể
hiện tình trạng khó khăn của Cơng ty. Năm 2000 lỗ 10.000trđ, năm 2001 lỗ 6.621trđ, lỗ luỹ kế tính đến 3062002 là 27.553trđ.
- Sáu tháng năm 2002 bắt đầu có lãi, ROE, ROA ở mức thấp lần lượt là 2,5 và 0,2. Qua kiểm tra báo cáo tài chính 6 tháng năm 2002, khoản
mục chi phí chờ kết chuyển có sự tăng đột biến và ở mức cao tăng gần 400 so với năm trước. Đây là dấu hiệu của sự cố tình hạch tốn sai
khoản mục, thay vì hạch tốn vào mục chi phí quản lý và bán hàng trong báo cáo kết quả kinh doanh, Công ty đã hạch tốn vào khoản chi phí chờ
kết chuyển MS 153 trong bảng cân đối kế toán. Điều này sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh một cách giả tạo.
- Tuy kết quả kinh doanh chung những năm qua rất khó khăn nhưng nhìn chung chỉ tính riêng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng
ty ln có lãi. Ngun nhân dẫn đến tình trạng thua lỗ chung là do Công ty vay nợ quá nhiều dẫn đến chi phí hoạt động tài chính lớn, lợi nhuận từ hoạt
động sản xuất kinh doanh không bù đắp nổi lãi vay vốn đầu tư. Trong tình trạng này, việc Công ty quyết định tiếp tục vay vốn đầu tư phải có sự cân
nhắc, phải đảm bảo tỷ suất đầu tư dự án mới đủ lớn hơn lãi vay NH để đảm bảo trang trải đủ lãi vay và có lãi để hỗ trợ cho các khoản vay khác,
góp phần cải thiện tình trạng này.
Tình hình tài chính:
- Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh khoản: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản của Công ty đạt ở mức trung bình thanh tốn hiện thời
65
1, thanh toán nhanh 0,5. Tuy nhiên, qua xem xét bảng cân đối kế toán, tài sản lưu động và ĐTNH của Công ty lại nằm chủ yếu ở các khoản như:
phải thu của khách hàng chiếm 30 tổng TSLĐ ĐTNH, phải thu nội bộ tỷ trọng 20, thành phẩm tồn kho tỷ trọng 20. Với đặc thù là đơn vị
thi cơng xây lắp, trong thực tế tính thanh khoản của các khoản mục này rất thấp. Chu kỳ thanh quyết tốn các cơng trình có thể kéo dài trên 1 năm và
như vậy là không phù hợp với chu kỳ thanh toán các khoản nợ ngắn hạn dưới 1 năm. Chính vì vậy, có thể thấy rằng khả năng thanh toán thực tế ở
mức thấp, đối với các khoản nợ ngắn hạn đến hạn, Cơng ty sẽ khó khăn trong huy động nguồn để chi trả có thể phải bán sản phẩm với giá thấp,
hoặc vay vốn khác…. - Nhóm chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn, tài sản: Chỉ tiêu đánh giá khả
năng tự chủ tài chính của Công ty ở mức thấp tỷ suất tự tài trợ 13.1 gần 90 vốn hoạt động là đi vay. Tỷ suất đầu tư 51 là tương đối cao so với
mặt bằng chung của các doanh nghiệp Nhà nước hiện nay. Theo bảng cân đối kế toán, tổng giá trị TSCĐĐTDH của TCT tính đến 3062002 là
441.840trđ. - Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn: Các khoản phải
thuphải trả ở mức quá cao do vốn bị chiếm dụng và vốn chiếm dụng lớn. Trong năm 2002 tình hình này đã được cải thiện đáng kể so với đầu năm
2001 khi các khoản phải thu giảm 142.939trđ. Vốn chiếm dụng lớn dẫn đến vòng quay vốn chậm 6 tháng năm 2002 chỉ đạt 0,55 vòng là nguyên
nhân buộc Công ty phải vay vốn ngắn hạn tương ứng để chi trả cho các hoạt động. Điều này sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh do áp lực
lớn từ lãi vay.
Xếp loại doanh nghiệp:
66
Theo hướng dẫn cho điểm của NHNN, ta tiến hành cho điểm đối với Công ty A một công ty xây dựng có quy mơ lớn tại thời điểm tháng
62002 dựa trên các chỉ tiêu đã tính tốn, bảng tiêu chuẩn đánh giá bảng 2 - phụ lục và bảng chỉ tiêu trọng số bảng số 5. Ta có bảng tổng hợp cho
điểm như sau:
Các chỉ tiêu T số
Thang điểm xếp loại
A B C
D Sau D Tính
điểm Điểm
5 4
3 2
1
Các chỉ tiêu thanh khoản
49
Kh năng thanh toán ngăn hạn
2 1.05
4x2 8
Kh năng thanh toán nhanh
1 0.6
3x1 3
Các chỉ tiêu hoạt động Vòng quay hàng tồn kho vòng
3 1.27
1x3 3
Kỳ thu tiền bình quân ngày
3 365
1x3 3
Hiệu quả dụng tài lần
3 1.6
1x3 3
Các chỉ tiêu NV,TS Nợ phải trả tổng tài sản
3 31.1
1x3 3
Nợ phi trả nguồn vốn sở hữu
3 6,7
1x3 3
Nợ quá hạntổng dư nợ ngân hàng
3 5x3
15
Các chỉ tiêu thu nhập Tổng thu nhập trước thuế doanh thu
2 1.8
2x2 4
Tổng thu nhập trứơc thuêtài sản có
2 0.5
1x2 2
Tổng thu nhập trứơc nguồn vốn CSH
2 3.3
1x2 2
Điểm xếp hạng của doanh nghiệp là 49, được xếp loại CC: là doanh nghiệp có hiệu quả sản xuất kinh doanh kém, tình hình tài chính yếu, rủi ro
cao.
Một số chú ý khi phân tích tài chính doanh nghiệp Đặc biệt đôố với các dự án trung, dài hạn:
- Đánh giá tìa sản và tài sản làm đảm bảo nợ vay:
Trong bảng cân đối kế toán, đối với khoản mục tài sản cố định, cần buộc Doanh nghiệp giải trình cụ thể. Có thể chia tài sản cố định MS201
theo tính chất nguồn vốn thành tài sản cố định hình thành từ nguồn vốn tự có và hình thành từ nguồn vốn vay. Với vị dụ trên, tổng giá trị tài sản cố
67
định tính đến tháng 6 năm 2002 là 143.312trđ trong đó tài sản cố định hình tành từ vốn vay dài hạn là 133.312trđ, từ vốn tự có 10.000trđ. Ngồi
ra cần chia tài sản cố định theo tính chất tài sản thành bất động sản, máy móc thiết bị… để đánh giá khả năng dùng các tài sản này vào việc thế
chấp, cầm cố để đảm bảo cho khoản vay. Trong tổng giá trị tài sản cố định 143.312trđ nhà đất chỉ chiếm có 14 20.312trđ còn lại chủ yếu là máy
móc thiết bị. Như vậy nếu dùng tài sản thế chấp là máy móc thiết bị thì rủi ro rất cao khi thanh lý, phát mại tài sản vì máy móc thiết bị hao mòn vơ
hình và hữu hình rất lớn.
- Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn:
Để đánh giá khả năng này ta cần dựa trên năng lực tài sản cố định hình thành từ vốn vay và mức trích KHCB hàng năm.
Đối với dự án trên, ta tính được chỉ tiêu: mức trích KH hàng năm khoảng 10.000trđ.
Giá trị KHTSCĐ trong năm = | Giá trị hao mòn luỹ kế đầu kỳ MS 213 + MS 216 + MS 219 – Giá trị hao mòn luỹ kế cuối kỳ MS 213 +
MS216 + MS 219| Như vậy, với mức vay dài hạn của Công ty ở mức cao năm 2002 là
291.614trđ, thời hạn vay vốn chỉ từ 6 – 12 năm. Như vậy tính trung bình hàng năm nguồn vốn KHCB phải trích để trả nợ trung bình phải trên
20.000trđ. Có thể thấy khả năng thanh tốn dài hạn của Cơng ty là rất hạn chế, nguồn trích KHCB TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay dài hạn khơng
đủ để thanh tốn nợ. Cũng có thể thấy điều này qua đnáh giá chỉ tiêu hệ số thanh tốn nợ
dài hạn của Cơng ty tính đến tháng 62002, tỷ lệ này 1:
68
Hệ số thanh toán nợ dài hạn = Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ
nguồn vốn dài hạn Tổng số nợ dài hạn MS 320
= 132.312 trđ
291.614 trđ = 0.45
Ngoài xem xét TSCĐ hiện có trong kỳ, cũng cần chú ý tới các khoản chi phí xây dựng cơ bản dở dang, vì đây thực chất là việc đầu tư TSCĐ
bằng các nguồn vốn trong đó có nguồn vốn vay. Để đánh giá chính xác tình trạng TSCĐ và mức trích KH hàng năm, trong cơng thức tính khả
năng trả nợ dài hạn, mẫu số nợ dài hạn ta cần trừ đi số nợ dài hạn được đầu tư vào TSCĐ mà tính đến hiện tại, tài sản này chưa được đưa vò khai
thác sử dụng. Cũng như vậy khi đánh giá mức trích KHCB so với nợ dài hạn, mức trích này cũng được so sánh với nợ dài hạn MS 320 trừ đi phần
vay dài hạn đầu tư vào TSCĐ mà chưa đưa vào sử dụng trong chi phí xây dựng cơ bản dở dang MS 230. Trở lại với ví dụ trên, giả định phần chi
phí xây dựng cơ bản dở dang tính đến tháng 62002 tồn bộ được đầu tư từ nguồn vốn vay dài hạn MS 320 và chưa đưa vào khai thác. Như vậy,
nguồn trích KHCB hàng năm của Công ty là 10.000trđ được so với vay dài hạn là 188.319 trđ, như vậy mức trích KH này vẫn thấp hơn mức trả nợ
trung bình của khoản vay trong 10 năm là 18.88319 trđ. Chỉ tiêu hệ số thanh tốn nợ dài hạn của Cơng ty được tính lại như sau:
Hệ số thanh tốn nợ dài hạn = Giá trị còn lại của TSCĐ hình thành từ
nguồn vốn dài hạn Tổng số nợ dài hạn MS 320
= 132.312 trđ
291.614 trđ – 103.295 trđ
69
= 0.7
Tỷ lệ này vẫn nhỏ hơn 1 Tóm lại, trong tương lai Cơng ty sẽ gặp khó khăn đối với các khoản
nợ dài hạn đến hạn vì nguồn trả nợ từ KHTSCĐ thấp, mức trích khơng đạt được như dự kiến. Ngồi nguồn trả nợ từ KH, nguồn trả nợ còn được trích
từ lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, với tính hình sản xuất kinh doanh như hiện nay, khả năng dùng nguồn lợi nhuận sau thuế để
trả nợ là rất khó khăn.
Kiểm tra các khoản chi phí chờ kết chuyển:
Chi phí chờ kết chuyển trong các doanh nghiệp bao gồm chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp. Về thực chất, hai khoản chi phí này
thuộc chi phí thời kỳ là những khoản làm giảm lợi nhuận của kỳ mà chúng phát sinh.
Khi kiểm tra, cần xem xét phương thức và tiêu thức kết chuyển chi phí của doanh nghiệp, tránh tình trạng nhiều doanh nghiệp tìm cách đưa
hết chi phí này trừ vào kết quả để giảm lợi nhuận chịu thuế. Ngược lại, nhiều doanh nghiệp lại chuyển chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp vào chi phí chờ kết chuyển để tăng lợi nhuận, tạo nên uy tín giả tạo. Thông thường, chúng ta phải kiểm tra khoản mục chi phí chờ kết
chuyển MS 1442, nếu số dư cuối kỳ quá lớn so với tổng tài sản hoặc tăng đột biến, đó chính là dấu hiệu của sự che dấu chi phí, tạo nên lợi nhuận
giả.
Xác định vốn tự có tham gia vào dự án:
Đối với các khoản vay trung, dài hạn, thông thường được đầu tư từ một phần vốn huy động của Doanh nghiệp. Trong trường hợp doanh
nghiệp cam kết tham gia từ nguồn vốn tự có của mình vào dự án. Ngân hàng có thể kiểm tra và xác định lại trên cơ sở số liệu trong báo cáo kế
toán kỳ gần nhất. Vốn tự có tham gia vào dự án từ bảng cân đối kế toán 70
được xác định trên cơ sở đánh giá giữa các nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn chính là số vốn tự có Dự án có thể tham gia vào dự án. Cách xác
định như sau: Vốn tự có có thể huy động tham gia vào dự án = [Vs chủ sở hữu MS
400 + Nợ dài hạn MS 300 + Nguồn vốn KHCB hiện có khoản 7 trong các chỉ tiêu ngoại bảng cân đối kế toán] – Tài sản cố định và đầu tư dài
hạn MS 200. Trở lại với ví dụ trên, theo phương án nguồn vốn của dự án, Công ty
cam kết sẽ tham gia 30 vốn vào dự án tương đương 50 tỷ đồng. Tính tốn trên cơ sở bảng cân đối kế toán đến tháng 62002, xác định vốn tự có
có thể huy động tham gia vào dự án = 117.434trđ + 291.614trđ + 19.365trđ nguồn KHCB ngoại bảng – 441,840trđ = -13.427trđ. Như
vậy, có thể thấy khả năng huy động 50 tỷ đồng tham gia vào dự án là khó có thể thực hiện được.
III. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ ĐÃ THỰC HIỆN TẠI NGÂN HÀNG ĐTPT HÀ NỘI.

1. Những kết quả đạt dược.


- Trải qua quá trình hình thành và phát triển nhưng Phòng thẩm định, kinh tế kỹ thuật và Tư vấn đầu tư đã nỗ lực rất nhiều và đã thu được rất
nhiều thành công trong công tác thẩm định ,dưới đây chỉ là một số cơng việc mà Phòng thẩm định ,kinh tế kỹ thuật và Tư vấn đầu tư đã đạt được:
- Đối với việc thu thập thông tin đã sử dụng các luồng thông tin khác nhau để so sánh ,tránh được tình trạng sử dụng thông tin một chiều.
- Ngân hàng cũng đã thiết lập được mối quan hệ với các khách hàng truyền thống để tạo nguồn thông tin ổn định.
- Việc tổ chức các buổi họp định kỳ cũng giúp cho các cán bộ thẩm định có nhiều cơ hội để trao đổi những thơng tin liên quan đến cơng việc và từ
đó giúp ngân hàng ngày càng hoàn thiện hơn được chất lượng thẩm định dự án đầu tư của mình.
71

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các bước thực hiện.

Tải bản đầy đủ ngay(80 tr)

×