1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
. Chun giao c«ng nghƯ

. Chun giao c«ng nghƯ

Tải bản đầy đủ - 23trang

ii. ảnh hởng của đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với nền
kinh tế của nớc nhận đầu t
1. Những ¶nh hëng tÝch cùc cđa FDI 1.1 . Lµ ngn hỗ trợ cho phát triển
FDI là một trong những nguồn quan trọng để bù đắp sự thiếu hụt về vốn ngoại tệ của các nớc nhận đầu t, đặc biệt là đối với các nớc kém phát triển.
Hầu hết các nớc kém phát triển đều rơi vào cái vòng luẩn quẩn đó là: Thu nhập thấp dẫn đến tiết kiệm thấp, vì vậy đầu t thấp và rồi hậu quả thu
lại là thu nhập thấp. Tình trạng luẩn quẩn này chính là điểm nút khó khăn mà các nớc này phải vợt qua để hội nhập vào quỹ đạo ta kinh tế hiện đại. Nhiều nớc lâm
vào tình trạng trì trệ của nghèo đói bởi lẽ không lựa chọn và tạo ra điểm đột phá chính xác. Một mắt xích của vòng luẩn quẩn này.
Trở ngại lớn nhất để thực hiện điều đó đối với các nớc kém phát triển là vốn đầu t và kỹ thuật. Vốn đầu t là cơ sở tạo ra công ăn việc làm trong nớc, đổi mới
công nghệ, kỹ thuật, tăng năng suất lao động vv...Từ đó tạo tiền đề tăng thu nhập, tăng tích lũy cho sự phát triển của xã hội.
Tuy nhiên để tạo ra vốn cho nền kinh tế chỉ trông chờ vào vốn nội bộ thì hậu quả khó tránh khỏi là sẽ tụt hậu trong sự phát triển chung của thế giới. Do đó vốn
nớc ngoài sẽ là một cú hích để góp ghần đột phá vào cái vòng luẩn quẩn đó. Đặc biệt là FDI nguồn quan trọng để khắc phục tình trạng thiếu vốn mà không gây
nợ cho các nớc nhận đầu t. Không nh vốn vay nớc đầu t chỉ nhận một phần lợi nhuận thích đáng khi công trình đầu t hoạt động có hiệu quả. Hơn nữa lợng vốn
này còn có lợi thế hơn nguồn vốn vay ở chỗ. Thời hạn trả nợ vốn vay thờng cố định và đôi khi quá ngắn so với một số dự án đầu t, còn thời hạn vốn FDI thì linh
hoạt hơn. Theo mô hình lý thuyết hai lỗ hổng của Cherery và Stront có hai cản trở
chính cho sự ta của một quốc gia đó là: Tiết kiệm không đủ đáp ứng cho nhu cầu đầu t đợc gọi là lỗ hổng tiết kiệm.Và thu nhập của hoạt động xuất khẩu không
đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho hoạt động nhập khẩu đợc gọi là lỗ hổng thơng mại.
Hầu hết các nớc kém phát triển, hai lỗ hổng trên rất lớn. Vì vậy FDI góp phần làm tăng khả năng cạnh tranhvà mở rộng khả năng xuất khẩu của nớc nhận đầu t, thu
một phần lợi nhuận từ các công ty nớc ngoài, thu ngoại tệ từ các hoạt dộng dịch vụ cho FDI.

1.2 . Chuyển giao công nghệ


Lợi ích quan trọng mà FDI mang lại đó là công nghệ khoa học hiện đại, kỹ sảo chuyên môn, trình độ quản lý tiên tiến. Khi đầu t vào một nớc nào đó, chủ đầu t
không chỉ vào nớc đó vốn bằng tiền mà còn chuyển cả vốn hiện vật nh máy móc thiết bị, nhuyên vật liệu....hay còn gọi là cộng cứng trí thức khoa hoạch bí quyết
quản lý, năng lực tiếp cận thị thờng ...hay còn gọi là phần mềm. Do vậy đứng về lâu dài đây chính là lợi ích căn bản nhất ®èi víi níc nhËn ®Çu t. FDI cã thĨ thóc
®Èy phát triển các nghề mới, đặc biệt là những nghề đòi hỏi hàm lợng công nghệ cao. Vì thế nó có tác dụng to lớn đối với quá trình công nghiệp hóa, dịch chuyển
cơ cấu kinh tế, ta nhanh của các nớc nhận đầu t. FDI đem lại kinh nghiệm quản lý, kỹ năng kinh doanh và trình độ kỹ thuật cho các đối tác trong nớc nhận đầu t,
5
thông qua những chơng trình đào tạo và quá trình vừa học vừa làm. FDI còn mang lại cho họ những kiến thức sản xuất phức tạp trong khi tiếp nhận công nghệ của
các nớc nhận đầu t. FDI còn thúc đẩy các nớc nhận đầu t phải cố gắng đào tạo những kỹ s, những nhà quản lý có trình độ chuyên môn để tham gia vào các công
ty liên doanh với nớc ngoài. Thực tiễn cho thấy, hầu hết các nớc thu hút FDI đã cải thiện đáng kể trình độ
kỹ thuật công nghệ của mình. Chẳng hạn nh đầu những năm 60 Hàn Quốc còn kém về lắp ráp xe hơi, nhng nhờ chuyển nhận công nghệ Mỹ, Nhật, và các nớc
khác mà năm 1993 họ đã trở thành những nớc sản xuất ô tô lớn thứ 7 thế giới. Trong điều kiện hiện nay, trên thế giới có nhiều công ty của nhiều quốc gia khác
nhau có nhu cầu đầu t ra nớc ngoài và thực hiện chuyển giao công ghệ cho nớc nào tiếp nhận đầu t. Thì đây là cơ hội cho các nớc đang phát triển có thể tiếp thu
đợc các công nghệ thuận lợi nhất. Nhng không phải các nớc đang phát triển đợc đi xe miễn phí mà họ phải trả một khoản học phí không nhỏ trong việc tiếp
nhận chuyển giao công nghệ này. 1.3 . Thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Tranh thủ vốn và kỹ thuật của nớc ngoài, các nớc đang phát triển muốn thực hiện mục tiêu quan trọng hàng đầu là đẩy mạnh ta kinh tế. Đây cũng là điểm nút
để các nớc đang phát triển khoát ra khỏi các vòng luẩn quẩn của sự đói nghÌo. Thùc tiƠn vµ kinh nghiƯm cđa nhiỊu níc cho thấy, các quốc gia nào thực hiện
chiến lợc kinh tế mở của với bên ngoài, biết tranh thủ và phát huy tác dụng của các nhân tố bên ngoài biến nó thành những nhân tố bên trong thì quốc gia đó tạo
đợc tốc độ tăng cao. Mức tăng trởng ở các nớc đang phát triển thờng do nhân tố tăng đầu t, nhờ đó
các nhân tố khác nh tổng số lao động đợc sử dụng, năng suất lao động cũng tăng lên theo. Vì vậy có thể thông qua tỷ lệ đầu t trực tiếp nớc ngoài đối với ta kinh tế.
Rõ ràng hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã góp phần tích cực thúc đẩy ta kinh tế ở các nớc đang phát triển. Nó là tiền đề, là chỗ dựa để khai thác những
tiềm năng to lín trong níc nh»m ph¸t triĨn nỊn kinh tÕ. 1.4 . Thúc đẩy quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Yêu cầu dịch chuyển nền kinh tế không chỉ đòi hỏi của bản thân sự phát triển nội tại nền kinh tế, mà còn là đòi hỏi của xu hứng quốc tế hóa đời sống kinh tế
đang diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Đầu t trực tiếp nớc ngoài là một trong bộ phận quan trọng của hoạt động kinh tế
đối ngoại. Thông qua các quốc gia sẽ tham gia ngày càng nhiều vào quá trình phân công lao động quốc tế. Để hội nhập vào nền kinh tế giữa các nớc trên thế giới, đòi
hỏi mỗi quốc gia phải thay đổi cơ cấu kinh tế trong nớc cho phù hợp với sự phân công lao dộng quốc tế. Sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế của nớc phù hợp với trình
độ chung trên thế giới sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t nớc ngoài. Ngợc lại, chính hoạt động đầu t lại góp phần thúc đẩy nhanh quá trình dịch chuyển
cơ cấu kinh tế. Bởi vì: Một là, thông qua hoạt động đầu t trực tiếp nớc ngoài đã làm xuất hiƯn nhiỊu lÜnh vùc vµ ngµnh kinh tÕ míi ë các nớc nhận đầu t. Hai là,
đầu t trực tiếp nớc ngoài giúp vào sự phát triển nhanh chóng trình độ kỹ thuật công nghệ ở nhiều nghành kinh tế, góp phần thúc đẩy tăng năng suất lao động ở một số
ngành này và tăng tỷ phần của nó trong nền kinh tế. Ba là, một số ngành đợc kích
6
thích phát triển bởi đầu t trực tiếp nớc ngoài, nhng cũng có nhiều ngành bị mai một đi, rồi đi đến chỗ bị xóa bỏ.

1.5 . Một số tác động kh¸c


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

. Chun giao c«ng nghƯ

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×