1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
T×nh h×nh thu hót vèn FDI

T×nh h×nh thu hót vèn FDI

Tải bản đầy đủ - 23trang

Thực trạng huy động vốn FDI vào việt nam trong thêi gian qua

i. T×nh h×nh thu hót vèn FDI


HiƯn nay, xu hớng toàn cầu khu vực nền kinh tế đang diễn ra trên khắp thế giới.Việt Nam cũng không nằm ngoài quỹ đạo phát triển chung đó. Ngày nay có
nhiều công ty, tổ chức quốc tế vào Việt Nam và nguồn vốn này đã trở thành một bộ phận không thể thiếu của nền kinh tế Việt Nam.Sau đây lµ bøc tranh tỉng thĨ
vỊ FDI. 1. Mét sè dù án và số vốn đầu t
Trong hơn 10 năm qua từ năm 1989-2001 tới nay đã có 3260 dự án đầu t trực tiếp nớc ngoài FDI đợc cấp phép đăng ký đầu t trực tiếp nớc ngoài FDT đựợc cấp
giấy phép đăng ký đầu t tại Việt Nam với tổng số vốn đăng ký 44 tỷ USD trong đó có hơn 2600 dự án còn hiệu lực .Với tổng số vốn đăng ký trên 36 tỷ USD số
vốn thục hiện .Đến nay đạt gần 20 tỷ USD bằng 44,5 số vốn đăng ký, trong đó số vèn níc ngoµi lµ 18 tû USD theo sè liƯu thống kê của bộ kế hoạch và đầu t, quá
trình thu hút vốn và số dự án FDI qua các giai đoạn 1989-2001 đuợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Biểu 1:
10
Quá trình thu hút vốn và số dự án DFI qua các năm 1989-2001
Năm Số dự án
Tổng vốn đầu t TriƯu USD
Tỉng sè thùc hiƯn TriƯu USD
1989 70
539 130
1990 111
596 220
1991 155
1388 221
1992 193
2271 398
1993 272
2987 1106
1994 362
4071 1952
1995 404
6616 2652
1996 501
9212 2371
1997 479
5548 3250
1998 260
4827 1900
1999 280
2000 1500
2000 2500
36000 18000
2001 2600
36000 20000
Nguồn: Thông tin tài chính số 112000 kinh tế dự báo số 10+112000 và số 32001
Qua số liệu ta dễ dàng thấy tổng số d án cũng nh tổng số vốn FDT trong giai đoạn 1989-1996 tăng lên với tốc độ nhanh . Năm 1989 số lợng vốn thu hút mới chỉ đạt
539 triệu USD nhng năm 1995 đã tăng lên 6616 triệu USD và năm 1996 đạt 9212 triệu USD . Mức tăng bình quân năm trong giai đoan này là 50 quy mô trung từ
3,5 triệu USD năm 1988 -1990 . Lên 7,5 triệu USD năm 1991, 7,6 triệu USD năm 1992... và 23,7 triệu USD năm 1996 . Điều đó cho thấy thời kỳ này việc thu hút
FĐI vào rất hiệu quả. Một phần là do Việt Nam là thị trờng mới hấp dẫn các nhà đầu t, phần quan
trọng khác là những chính sách khuyến khích đầu t nớc ngoài của Nhà nớc. Các khoản đầu t này đã góp phần đáng kể trong tổng vốn đầu t toàn xã hội, trong
ta và dịch chuyển cơ cấu kinh tế, đóng góp vào ngân sách, kim ngạch xuất khẩu và giải quyết công ăn việc làm. Doanh thu của các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài tăng dần qua các năm. Năm 1990 là 43 triệu USD, năm 1991 là 149 triệu USD , năm 1992 là 206 triệu USD, năm 1993 là 447 triệu USD, năm 1994 là 451
triệu USD, năm 1995 là 1397 triệu USD, năm 1996 là 1841 triệu USD. Mức tăng trong giai đoạn này là 30. Tỷ lệ xuất khẩu trên doanh thhu đạt 60 năm 1997 và
bằng 44 năm 1996. Còn trong giai đoạn 1996-2000 so với 5 năm trớc thì tổng vốn mới đạt 20,73 tỷ USD, tăng 27,5 . Tổng vốn còn hiệu lực đạt 18,03 tỷ USD,
tăng 7,5 5. Vốn thực hiện đạt 21,87 Tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 17, xuất khẩu đạt 10,6 tỷ USD với tốc độ tăng bình quân 15,4 mỗi năm, gấp 8,62 lần so
với 5 năm trớc. Nhập khẩu đạt 15,33 tỷ USD, gấp 6,4 lần so với 5 năm trớc, tốc độ tăng bình quân là 11 một năm.
Trong giai đọan nay, hình thu hút vốn FDI đã cho thấy có phần giảm hơn so với giai đoạn trớc 1996-1998. Đó là do ảnh hởng của cuộc khhủnh hoảng tài chính
11
khu vực, do cạnh tranh thu hút của Việt Nam. Nhng từ năm 2000, đầu t nớc ngoài của Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt trong hai tháng đầu năm 2001 đã
có 35 dự án đầu t nớc ngoài đợc thành lập với tổng số vốn đầu t 71,3 triệu USD, tăng 16,7 t về số dự án và 16,1 về vốn so với cùng kỳ năm 2000. Nh vậy cho
thấy dấu hiệu của ta đầu t nớc ngoài ở Việt Nam. 4. Về cơ cấu vốn đầu t.
Đây là một vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong hoạt động thu hút
vốn đầu t nớc ngoài. Bởi vì nó có tác động to lớn đến quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế của Việt Nam.

2.1. Cơ cấu ngành nghề BiÓu 2:


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

T×nh h×nh thu hót vèn FDI

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×