1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
Cơ cấu ngành nghề Biểu 2:

Cơ cấu ngành nghề Biểu 2:

Tải bản đầy đủ - 23trang

khu vùc, do c¹nh tranh thu hót cđa ViƯt Nam. Nhng từ năm 2000, đầu t nớc ngoài của Việt Nam đã có dấu hiệu phục hồi, đặc biệt trong hai tháng đầu năm 2001 đã
có 35 dự án đầu t nớc ngoài đợc thành lập với tổng số vốn đầu t 71,3 triệu USD, tăng 16,7 t về số dự án và 16,1 về vốn so với cùng kỳ năm 2000. Nh vậy cho
thấy dấu hiệu của ta đầu t nớc ngoài ở Việt Nam. 4. Về cơ cấu vốn đầu t.
Đây là một vấn đề rất có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong hoạt động thu hút
vốn đầu t nớc ngoài. Bởi vì nó có tác động to lớn đến quá trình dịch chuyển cơ cấu kinh tế của Việt Nam.

2.1. Cơ cấu ngành nghề Biểu 2:


Cơ cấu vốn đầu t nớc ngoài đăng ký 1988-1999 Năm
Chỉ tiêu 1988-1990
1991-1995 1996-1999
CN XD 41,47
52,74 49,66
N-L-N Nghiệp 21,64
4,13 2,14
Dịch vụ 36,899
43,13 48,2
Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu t Đầu t nớc ngoài trong các năm qua đã đúng mục tiêu đặt ra ban đầu đó là: Tập
trung chủ yếu vào công nghiệp và xây dựng với 1421 dự án và vốn đăng ký là 18,2 tỷ USD. Các ngành dịch vụ có 613 dự án với 15,632 tỷ USD. Lĩnh vực nông lâm
ng nghiệp thu hút 313 dự án vào 2084 tỷ USD. Nhìn chung quy mô đầu t trung bình một dự án trong lĩnh vực này tơng đối nhỏ so với ngành khác. Trong đó nhỏ
nhất là ngành thủy sản, chỉ khoảng 3 triệu USD mỗi dự án. Ngành công nghiệp và xây dựng có quy mô trung bình là 12 triệu USD một dự án. Trong đó lớn nhất là
các dự án thăm dò và khai thác dầu khí. Các ngành du lịch, dịch vụ thơng mại có quy mô đầu t cao nhất với hơn 25 triệu USD mỗi dự án. Tập trung phần lớn vào
lĩnh vực xây dựng khách sạn, văn phòng, cho thuê căn hộ. 2.2. Cơ cấu lãnh thổ
Về cơ cấu lãnh thỉ, cho thÊy vïng kinh tÕ träng ®iĨm phÝa Nam có u thế vợt trội hơn về cơ sở hạ tầng, thuận lợi về giao thông đờng thủy, bộ, hàng không,
và sự năng động trong t duy kinh doanh, đã tạo sức hấp dẫn FDI mạnh nhÊt: ChiÕm 57 vỊ sè dù ¸n 1378 dù ¸n, chiếm 48 về số vốn đăng ký 17,3 tû
USD vµ 43 vỊ sè vèn thùc hiƯn 6,5 tû USD. Tỷ trọng doanh thu của khu vực vốn đầu t níc ngoµi ë vïng kinh tÕ nµy trong tỉng doanh thu của khu vực có vốn
đầu t nớc ngoài trong cả nớc, cố xu hớng tăng từ 48,5 năm 1996 lên 66,6 năm 1999, đặc biệt là giá trị xuất khẩu đạt 84. Thành phố Hồ Chí Minh vẫn
đứng đầu vùng, tiếp đó là Đồng Nai, Bình Dơng và Bà Rịa- Vũng Tàu. Vùng kinh tế trọng điểm phía bắc gần Hà Nội, Quảng Ninh, Hải Phòng, Hải D-
ơng, Hng Yên là vùng thu hút FDI thứ hai, với 439 dự án chiếm 25t vốn đăng ký, 10,9 tû USD chiÕm 30 vµ vèn thùc hiƯn lµ 3,8 tỷ USD chiếm 25, tỷ lệ
giải ngân đạt 45. Tuy nhiên từ năm 1996, đóng góp của khu vùc FDI vµo vïng kinh tÕ nµy trong tỉng doanh thu của khu vực đầu t nớc ngoài ở cả níc cã xu híng
12
gi¶m, c¶ vỊ tû träng tõ 38 xuống còn 18 và giá trị từ 1,1 tỷ USD xuống còn 814,7 triệu USD.
Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung gần Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi đứng thứ 3 về thu hút vốn đầu t nớc ngoài nhng so với hai vùng
trên thì lại quá thấp, chiếm 3 về số dự án 72 dự án và 5,5 về vốn đăng ký 1,978 tỷ USD. Nếu không tính đén dự án lọc dầu Dung Quất 1,3 tỷ USD thì
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung thu hút vốn đầu t nớc ngoài còn ít hơn nhiều so với vùng đồng bằng sông Cửu Long 113 dự án, với 1 tỷ USD vốn đăng ký.
Miền núi, trung du Bắc Bộ, Tây Nguyên là 2 trong số 6 vùng kinh tế cã søc thu hót FDI kÐm nhÊt. Lý do chủ yếu là do điều kiện về cơ sở hạ tầng, thiếu nguồn
nhân lực, có trình độ và khả năng đầu t sinh lời thấp, hoàn vốn chậm... nên các nhà đầu t nớc ngoài còn đắn đo, e ngại và trong khi chính sách khuyến khÝch cđa
Nhµ níc còng cha thùc sù hÊp dÉn. Qua số liệu trên cho thấy, cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ không những không
thực hiện đợc mục tiêu của Việt Nam là làm xích lại gần nhau hơn về trình độ, cũng nh tốc độ phát triển giữa các vùng mà tráI lạI còn làm dãn xa hơn. Do đó,
trong những n tới nhà nớc cần phảI đIều chỉnh cơ cấu vốn đầu t cho vùng lãnh thổ, từng bớc phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế.

5. Các đối tác đầu t.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cơ cấu ngành nghề Biểu 2:

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×