1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 23 (trang)
Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI của các nớc của các khu

Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI của các nớc của các khu

Tải bản đầy đủ - 23trang

76 số máy mới nhập thuộc thế hệ những năm 1950- 1960 , 70 số máy nhập hết khấu hao, 50 là đò cũ tân trang lại. Riêng việc định giá cao hơn giá thực tế từ
15- 20 của các ngành công nghiệp do nớc ngoài đa vào dới hình thức liên doanh đã gây thiƯt h¹i cho ta kho¶ng 50 triệu USD Báo nhân dân ngày
6101993. Điều tra của Liên Đoàn lao động Việt Nam công bố năm 1995 cho biết. Hệ thống CO
2
ở liên doanh bia BGI do phát chế tạo năm 1979, đã lắp ở Camorun năm 1980 thêi b¸o kinh tÕ sè 73 nn 1996. ViƯc chun gia công nghệ
lạc hậu, thiếu đồng bộ đang báo động nguy cơ của các nớc phát triển và Việt Nam là điều đáng quan tâm. Điều này gây ra ô nhiễm môi trờng và ảnh hởng đến sức
khỏe của ngời lao động và nguy cơ gia tăng mức độ lạc hậu. Chẳng hạn nh việc nhập công nghệ cũ của ngành phân bón đã làm nồng độ hóa chất gây hơi, các loại
khí độc gấp nhiều lần cho phép,làm ô nhiễm môi trờng xung quanh. Hoặc công nghệ tạo bọt PVC từ hóa chất Alkysbene là chât gây bệnh ung th cũng đã đợc
nhập vào nớc ta. Ngoài ra nguy cơ có thể sảy ra nữa là sự phụ thuộc của các nớc nhận đầu t vào
vốn, công nghệ kỹ thuật và thị trờng của các nhà đầu t. Sự phát triển kinh tế giả tạo ở nớc nhận đầu t. Sự chảy máu tài nguyên và chất xám. Sự can thiệp vào công
việc nội bộ, an ninh của các nớc công nghiệp phát triển thông qua các công ty xuyên quốc gia.....Nguyên nhân chính của tình hình trên là do Việt Nam thiếu
thông tin về các loại công nghệ, trình độ còn thấp, trình độ quản lý và kiểm soát còn yếu. Quan trọng hn là các chính sách về chuyển giao công nghê, bảo vệ môi
trờng, phát triển nguồn nhân lực....còn nhiều vấn đề phải hoàn thiện. 3. Những vớng mắc, trở ngại
Trong thời gian qua, Chính phủ Việt Nam thờng xuên lắng nghe các nhà đầu t và đã ban hành nhiều biện pháp cải thiện môi trờng đầu t, tháo gữ khó khăn
cho các doanh nghiệp đầu t nớc ngoàinh sửa đổi luật đầu t nớc ngoài, miễn giảm thuế, tiền thuê đất, giảm giá phí một số mặt hàng, dịch vụ, điều chỉnh mục tiêu
hoạt động của nhiều dự án, bổ sung các biện pháp khuyến khích và bảo đảm đầu t, xử lý linh hoạt việc chuyển đổi hình thức đầu t vv....
Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn một số vớng mắc gât khó khăn cho việc thu hút vốn đầu t nớc ngoài.

3.1. Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hót FDI cđa c¸c níc cđa c¸c khu


vùc Xu híng gia tăng đầu t trực tiếp nớc ngoài trên thế giới là yêu cầu tất yếu
của quá trình quốc tế hãa ®íi sèng kinh tÕ qc tÕ ®ang diƠn ra ngày càng mạnh mẽ. Xu hớng này mang tính lâu dài, cho dù trong số nn cụ thể lợng vốn FDI có thể
giảm do ảnh hởng của suy thoái kinh tế, nhất là ở các nớc phát triển. Tuy vËy nh- ng tỉng sè vèn FDI trªn thÕ giíi là rất lớn, song tỷ trọng đầu t vào các nớc phát
triển trong tổng FDI chỉ chiếm ít và có thể giảm xuống trong những nn tới. Do đó cuộc cạnh thanh thu hút FDI giữa các nớc đang phát triển còn tiếp tục tăng. Mặt
khác một sự kiện gần đây cho thấy Việt Nam sẽ khó khăn hơn trong thu hút đầu t nớc ngoài. Đó là nớc láng giềng Trung Quốc gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế
WTO. 3.2. Cơ sở hạ tầng còn yếu kém
Do xuất phát thấp nên cơ sở hạ tầng còn kém của Việt Nam đã tồn tại qua nhiều thế kỷ qua, gây ra những ấn tợng không mấy hấp dẫn cho các nhà đầu t n-
18
ớc ngoài. Đòng thời gây khó khăn cho việc triển khai và hoạt động của các dự án FDI. Sự quá tải và lạc hậu của hệ thống giao thông vận tải, thông tin liên lạc cung
cấp điện nớc là những nổi bật của cơ sở hạ tầng Việt Nam cụ thể: Giao thông vận tải: Hệ thống này cả về đờng sắt, đờng không, đờng bộ đều rất lạc
hậu, không đồng bộ. Trong số 15 sân bay của cả nớc, có hai sân bay quốc tế là Nội Bài - Hà Nội, Tân Sơn Nhất - Thành phố Hồ Chí Minh. Sân bay Đà nẵng tuy
đã đợc xếp là loại sân bay quốc tế, nhng trong thực tế mới chỉ hoạt động nh sân bay nội địa. Ngay cả hai sân bay quốc tế nứôc ta cũng đang đòi hõi phải đợc nâng
cấp cải tạo, và có thêm thiết bị hớng bay mới. Mạng lới đờng sắt có nhợc điểm lớn nhất là hệ thống đờng sắt là đờng đơn
tuyến, với đờng bay khổ hẹp trong khi hệ thống tín hiệu thô sơ. nền đờng sắt không đảm bảm chất lợng,đờng rayvà tà vẹt yếu nhiều đoạn đờng không an toàn...
Do vậy so với yêu cầu của nền kinh tế thì sự phát triên của giao thông vận tải còn chậm chạp và là trở ngại lớn đối với khả năng thu hút đầu t nớc ngoài vào Việt
Nam nhất là các vùng sâu vùng,vùng xa. Có thể nói đầu t cho giao thông vận tải của Việt Nam cha chú trọng tới đầu t chiều
sâu, thiên về mua sắm thiết bị mới,coi nhẹ sửa chữa và đồng bô hóa phơng tiện hiện có. Chú trọng phơng tiện kỹ thuật nhng lại xem nhẹ việc đổi mới công nghệ
và hoàn thiện các công trình vật chất. Hệ thống giao thông vận tải xét về trình độ kỹ thuột và công nghệ còn lạc hậu,xét về cơ cáu mất cân đối, xét về mặt phân bố
lãnh thổ cha hợp lý. Hệ thông tin liên lạc: Việt Nam tuy đã có những tiến bộ vợt bậc trong những
năm gần đây. Nhng nhìn chung vẫn vẫn cha đầy đủ về số lợng và chất lợng cha thật tốt để phục vụ cho các hoạt động kinh tế. Đặc biệt hện nay chúng tăng trởng
đang sống trong thời đại bùng nổ nên mọi thông tin phải đợc cập nhật một cách chính xác, để các nhà đầu t có thể xử lý một cách linh hoạt các thông tin đó. Từ đó
đa ra các quyết định đúng đắn kịp thời. Hơn nữa phí trong ngành bu chính viễn thông hiện nay đang còn khá cao so với khu vực và trên thế giới. Đồng thời khu
vực FDI hiện còn phải chịu mức khá cao so với khu vực trong nớc. Điều này gây bất bình đối với các nhà đầu t và làm cho chi phí hoạt động tăng cao, gây khó
khăn cho việc thực hiện các dự án FDI. Hệ thống thoát nớc và hệ thống cung cấp điện đã đợc xây dựng và chú trọng
đầu t. Song vẫn cha đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế và hoạt động FDI. Hệ thống cáp thoát nớc đô thị trong những thành phố lớn đang bị xuống cấp ngiêm trọng,
thậm chí nhiều khu vực đô thị cha có hệ thống thoát nớc. ở Hà Nội số lợng cống thoát nớc chỉ đáp ứng đợc trên 40 yêu cầu. ở thành phố Hồ Chí Minh và ở một
số thành phố khác ở phía Nam, hệ thống thoát nớc có khá hơn nhng cũng chịu áp lùc lín do viƯc më réng kh¸ nhanh cđa các khu dân c.

3.3. Môi trờng hệ thống pháp lt cßn nhiỊu bÊt cËp


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Sự cạnh tranh gay gắt trong việc thu hút FDI của các nớc của các khu

Tải bản đầy đủ ngay(23 tr)

×