1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 35 (trang)
Lập kế hoạch kiểm tốn cụ thể chương trình kiểm tốn Thực hiện kiểm tốn

Lập kế hoạch kiểm tốn cụ thể chương trình kiểm tốn Thực hiện kiểm tốn

Tải bản đầy đủ - 35trang

được sử lý một cách có hệ thống: các điều chỉnh cuối kỳ, chu kỳ mua hàng và thanh toán, bán hàng và thu tiền trong điều kiện kinh doanh
bình thường… + Những rủi ro gắn liền với các nghiệp vụ kinh tế bất thường….

Rút ra từ những gian lận và sai sót phổ biến; Ví dụ: Đánh giá các rủi ro ảnh hưởng tới các khoản mục trong Báo
cáo tài chính, cụ thể là tài khoản hàng tồn kho, rủi ro có thể xảy ra liên quan đến tính đúng kì, hiện hữu, phát sinh,…

Nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục kiểm toán. Bao gồm: •
Những thay đổi quan trọng của các vùng kiểm toán; •
Ảnh hưởng của công nghệ thông tin đối với công việc kiểm tốn; •
Cơng việc kiểm tốn nội bộ và ảnh hưởng của nó đối với các thủ tục kiểm toán độc lập.

Phối hợp, chỉ đạo, giám sát và kiểm tra. Bao gồm: •
Sự tham gia của các kiểm tốn viên khác trong cơng việc kiểm tốn những đơn vị cấp dưới như các công ty con, các chi nhánh và các đơn
vị trực thuộc; •
Sự tham gia của chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác; •
Số lượng đơn vị trực thuộc phải kiểm tốn; •
u cầu về nhân sự.

Các vấn đề khác. Bao gồm: •
Khả năng liên tục hoạt động kinh doanh của đơn vị; •
Những vấn đề đặc biệt phải quan tâm; •
Điều khoản của các hợp đồng kiểm tốn và trách nhiệm pháp lý khác; •
Nội dung và thời hạn lập báo cáo kiểm toán hoặc những thông báo khác dự định gửi cho khách hàng.

2.1.3. Lập kế hoạch kiểm tốn cụ thể chương trình kiểm tốn


Chương trình kiểm tốn của cơng ty ACVIETNAM dự kiến chi tiết
16
về các cơng việc kiểm tốn cần thực hiện, thời gian hồn thành và sự phân cơng lao động giữa các kiểm toán viên cũng như dự kiến về những tư liệu,
thông tin liên quan cần sử dụng và thu thập. Trọng tâm của kế hoạch kiểm toán cụ thể là các thủ tục kiểm toán cần thực hiện đối với từng khoản mục hay
bộ phận được kiểm toán. Kế hoạch kiểm toán cụ thể được thiết kế phù hợp với mục tiêu đem lại
nhiều thuận lợi cho kiểm tốn viên và cơng ty như:

Sắp xếp cơng việc và nhân lực hợp lý, đảm bảo sự phối hợp giữa các kiểm toán viên và tạo điều kiện cho các trợ lý kiểm tốn có thêm
nhiều kinh nghiệm; •
Giúp chủ nhiệm kiểm toán dễ dàng quản lý, giám sát cuộc kiểm tốn; •
Là bằng chứng chứng minh các thủ tục kiểm toán đã được thực hiện. Kế hoạch kiểm toán cụ thể gồm 3 phần: trắc nghiệm công việc, trắc
nghiệm phân tích, và trắc nghiệm trực tiếp số dư. Mỗi một trắc nghiệm được thiết kế gồm 4 nội dung:

Thủ tục kiểm toán cần được sử dụng: hướng dẫn chi tiết về quá trình thu thập một loại bằng chứng kiểm tốn cá biệt ở một thời điểm nào
đó trong khi tiến hành kiểm tốn. •
Quy mơ mẫu chọn: kiểm toán viên cần tiến hành chọn mẫu theo phương pháp khoa học để chọn được mẫu có tính đại diện, phản ánh
được đặc trưng cơ bản của tổng thể.

Khoản mục được chọn: Khi quyết định được số lượng mẫu thì cần phương pháp chọn mẫu, .

Thời gian thực hiện: Xác định thời điểm bắt đầu và kết thúc các thủ tục kiểm toán đã đề ra.mẫu chương trình kiểm tốn của Cơng ty
được lập theo phụ lục trong Chuẩn mực kiểm toán số 300 Trong khi xây dựng chương trình kiểm tốn, các kiểm tốn viên của
công ty chú ý xem xét đến khả năng phối hợp từ phía khách hàng, trợ lý kiểm tốn, các kiểm tốn viên trong nhóm và ý kiến của các chuyên gia. Thời gian
17
cũng là yếu tố được quan tâm để thiết kế chương trình phù hợp.

2.1.4. Thực hiện kiểm toán


Trong giai đoạn này, kiểm toán viên triển khai một cách tích cực và chủ động kế hoạch kiểm toán. Về cơ bản, thủ tục kiểm toán chung đều gồm 3
bước như sau: Bước 1: Đối chiếu số dư từ báo cáo xuống sổ chi tiết và chi tiết số dư
tài khoản này theo từng khoản mục. Ví dụ: khi kiểm toán tài khoản phải trả nhà cung cấp thì cần yêu cầu khách hàng chi tiết số dư tài khoản này theo số
dư tài khoản phải trả của từng khách hàng tại ngày 31122006. Bước 2: Tìm hiểu hệ thống kiểm sốt nội bộ của Cơng ty nói chung và
khoản mục kiểm tốn nói riêng như cách hạch tốn, chính sách của Cơng ty đối với khoản mục này.
Bước 3: AR Tiến hành so sánh số liệu năm kiểm toán và các năm trước, yêu cầu khách hàng giải thích khi có sự biến động lớn. Từ đó tiến hành
đánh giá sơ bộ về khoản mục đang kiểm tra. Đối với từng khoản mục sẽ có thêm các thủ tục kiểm tốn chi tiết.
Có thể xem xét khái quát các thủ tục kiểm toán như sau:

Thủ tục kiểm soát: Nếu kiểm toán viên đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ là hữu hiệu
thì sẽ tiến hành kiểm tra một cách có hiệu quả hệ thống này. Nếu muốn dựa vào hệ thống này để làm giảm những rủi ro cụ thể và khối
lượng cơng việc thì kiểm tốn viên phải kiểm tra hệ thống này hàng năm.
Ví dụ: Mục đích: Kiểm tra các chính sách kế tốn được áp dụng để lập các Báo cáo tài chính và những thay đổi trong các chính sách kế
tốn có được tn thủ khi lập Báo cáo tài chính khơng ? thì sử dụng kĩ thuật: phỏng vấn nhân viên phòng Kế tốn và Ban Giám đốc; Mục
đích kiểm tra số dư các tài khoản có được trình bày theo đúng chính sách kế tốn, tiêu chuẩn chun mơn, quy định của luật pháp khơng
18
thì có thể sử dụng kĩ thuật: thực hiện lại việc hạch toán một nghiệp vụ kinh tế vào sổ chi tiết tài khoản…
 Thủ tục phân tích Thủ tục phân tích được thực hiện kết hợp với thủ tục kiểm soát và thủ
tục kiểm tra chi tiết để thu thập bằng chứng và khi sắp kết thúc cuộc kiểm tốn để đánh giá tính hợp lý chung của bảng khai tài chính.
Cụ thể, kiểm tốn viên tiến hành các thủ tục đối chiếu và phân tích sơ bộ báo cáo tài chính theo các phương pháp như sau:

So sánh năm trước với năm nay, tìm hiểu ngun nhân sự thay đổi •
Phân tích tỷ suất: cơ cấu vốn, khả năng thanh tốn… •
Phân tích theo xu hướng •
So sánh đối chiếu giữa Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh và phân tích sốt xét doanh thu và chi phí
• Các thủ tục phân tích khác như: Xem xét Báo cáo tài chính về mẫu
biểu, số lượng báo cáo, đơn vị tính, ngày tháng, chữ ký của người có thẩm quyền,…
 Thủ tục kiểm tra chi tiết Các phương pháp kỹ thuật được sử dụng trong thủ tục kiểm tra chi tiết
bao gồm: so sánh, tính tốn, xác nhận, kiểm tra thực tế, quan sát, soát xét lại chứng từ sổ sách.
Thủ tục kiểm tra chi tiết thường bao gồm các công việc sau: + Thu thập sổ chi tiết của phần hành đang kiểm tra và các sổ chi tiết
có liên quan và tổng hợp đỗi ứng các tài khoản, kiểm tra việc tính tốn chính xác số học, kiểm tra các nghiệp vụ bất thường và các nghiệp vụ có số phát
sinh lớn. kiểm tra các số dư. + Chọn mẫu một số đối tượng trong phần hành để kiểm tra sổ chi
tiết của từng đối tượng này phát sinh trong cả năm tài chính, chú ý các nghiệp vụ bất thường.
+ Thu thập các giấy tờ có liên quan đến phần đang kiểm tra, các đối
19
chiếu xác nhận và đối chiếu với sổ chi tiết, yêu cầu đơn vị giải thích nếu có chênh lệch; Gửi thư xác nhận đối với các khoản phải thu, khoản vay,tiền gửi
ngân hàng…. +Kiểm tra việc trình bày trên Báo cáo tài chính.
Tùy nội dung từng phần hành mà kiểm tốn viên thực hiện các thủ tục chi tiết phù hợp. Trong giai đoạn này, giấy tờ làm việc của các Kiểm tốn viên được
tập hợp cho trưởng nhóm và trưởng nhóm là người đưa ra các tổng hợp cho từng phần hành để chuẩn bị cho lập báo cáo kiểm toán.

2.1.5. Kết luận và lập báo cáo kiểm toán


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Lập kế hoạch kiểm tốn cụ thể chương trình kiểm tốn Thực hiện kiểm tốn

Tải bản đầy đủ ngay(35 tr)

×