1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 35 (trang)
Các chính sách về kiểm sốt chất lượng

Các chính sách về kiểm sốt chất lượng

Tải bản đầy đủ - 35trang

• 8000: Kiểm tra chi tiết kết quả kinh doanh
8100: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, và các khoản giảm trừ. 8200: Giá vốn hàng bán.
8300: Doanh thu hoạt động tài chính. 8400: Chi phí tài chính.
8500: Chi phí bán hàng. 8600: Chi phí quản lí doanh nghiệp.
8700: Thu nhập khác 8800: Chi phí khác.
Tuỳ theo từng cơng ty khách hàng, hồ sơ kiểm tốn có thể thay đổi cho phù hợp, đảm bảo tính khoa học, chặt chẽ.
2.4. Hệ thống kiểm soát chất lượng cuộc kiểm tốn 2.4.1.Phân cơng trách nhiệm cho các nhân viên nghiệp vụ theo trình độ
chun mơn
Để đảm bảo chất lượng cuộc kiểm tốn, tuỳ thuộc vào quy mơ, tính chất cuộc kiểm toán mà một hay một số cấp bậc kể trên với trình độ chun mơn
phù hợp sẽ tham gia. Trong mỗi nhóm kiểm tốn có sự thống nhất cao về công việc và sự tuân thủ hướng dẫn nghiệp vụ của cấp trên đối với cấp dưới.
Sự phân công trách nhiệm được thực hiện như trong phần Tổ chức nhân sự một cuộc kiểm toán đã nêu.
Việc tuyển dụng nhân viên chuyên nghiệp dựa trên nhu cầu công việc và năng lực của ứng viên trên cơ sở các điều kiện của Chuẩn mực Kiểm toán
Việt Nam và các đánh giá của Ban Giám đốc.

2.4.2. Các chính sách về kiểm sốt chất lượng


• Tn thủ ngun tắc về đạo đức nghề nghiệp;

Thường xun duy trì, đào tạo chun môn và tạo điều kiện thăng tiến cho các nhân viên;
• Giao cơng việc kiểm tốn cho các cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp,
được đào tạo đầy đủ kỹ năng và năng lực chuyên môn để đáp ứng
27
nhu cầu thực tế; •
Cơng việc kiểm tốn được hướng dẫn và giám sát thực hiện ở tất cả các cấp nhằm đảm bảo việc thực hiện phù hợp với chuẩn mực;

Khi cần thiết thì tham khảo ý kiến tư vấn của chuyên gia trong cơng ty và bên ngồi;
• Duy trì các khách hàng hiện có và cân nhắc kỹ lưỡng việc chấp nhận
các khách hàng mới; •
Thường xuyên theo dõi việc thực hiện các chính sách đảm bảo chất lượng của cơng ty;

Các chính sách và thủ tục kiểm sốt chất lượng được phổ biến tới tất cả các cán bộ, nhân viên của Công ty giúp họ hiểu và thực hiện các
chính sách đó;

Việc áp dụng các chính sách kiểm soát chất lượng tương đối linh hoạt, phù hợp với đặc điểm riêng của từng công ty khách hàng.
Việc giám sát chất lượng cuộc kiểm tốn của cơng ty được thực hiện theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam số 220.
Ví dụ: Tóm tắt về chính sách và thủ tục kiểm sốt chất lượng hoạt động kiểm tốn của Cơng ty
A- Tuân thủ nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong phần này, Công ty nêu đầy đủ các yêu cầu về nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp kiểm toán
như trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
B-
Kỹ năng và năng lực chun mơn Cơng ty có các chính sách để đảm bảo chất lượng về trình độ và kiến thức của nhân viên, các chính sách
đặt ra tương đối ngắn gọn để phù hợp với quy mô của Công ty, chẳng hạn như chính sách về Tuyển nhân viên: xác định mục tiêu tuyển
dụng và lập kế hoạch, thiết lập tiêu chuẩn và hướng dẫn đánh giá ứng viên cho các vị trí tuyển dụng, thơng báo việc tuyển dụng tới nhân
viên Công ty và lên trang web của Công ty, phân cơng trách nhiệm sốt xét hồ sơ và quyền quyết định về tuyển dụng; đặc biệt có chính
28
sách ưu tiên cho những ứng viên là nhân viên đang làm việc trong Công ty ứng tuyển vào các vị trí cao hơn
C-
Giao việc dựa trên kinh nghiệm và trình độ nhân viên
D-
Hướng dẫn và giám sát Công việc kiểm toán phải được hướng dẫn, giám sát thực hiện đầy đủ ở tất cả các cấp cán bộ, nhân viên, nhằm
đảm bảo là cơng việc kiểm tốn đã được thực hiện phù hợp với chuẩn mực và quy định của Công ty
E-
Tham khảo ý kiến Khi thực hiện công việc, kiểm toán viên phải thu thập các tài liệu và văn bản pháp luật liên quan hay ý kiến của các nhà
chun mơn
F-
Duy trì và chấp nhận khách hàng việc đánh giá này do Ban Giám đốc công ty và các kiểm tốn viên chính thực hiện
G-
Kiểm tra Cơng ty có các quy định về việc theo dõi, kiểm tra tính đầy đủ và tính hiệu quả trong q trình thực hiện các chính sách và thủ tục
kiểm sốt chất lượng hoạt động kiểm tốn của Cơng ty.
29

Phần 3 Một số nhận xét và kiến nghị đối với tổ chức kiểm tốn


của Cơng ty TNHH Tài chính và Kiểm tốn Việt Nam
3.1 Những ưu điểm chung 3.1.1 Ưu điểm trong tổ chức hoạt động và quản lý của Công ty
ACVIETNAM mới đi vào hoạt động từ năm 2006, nhưng ở Bảng tổng hợp tình hình hoạt động kinh doanh cho thấy quy mô và năng lực của Công ty
đang nâng lên rõ rệt. Ưu điểm của việc tổ chức quản lý là đã phân chia các phòng ban gắn với các chức năng cụ thể, nên dễ dàng phân công trách nhiệm
tới từng nhân viên trong công ty. Ban Giám đốc Cơng ty là những người có nhiều kiến thức, kinh nghiệm
trong quản lý, và công tác chuyên môn nên rất nhạy bén, linh hoạt trong điều hành, tìm kiếm khách hàng cũng như đảm bảo chất lượng hoạt động của Cơng
ty. Cơng ty có trang bị máy tính cá nhân cho mỗi nhân viên, tạo điều kiện
thuận lợi cho họ thực hiện công việc một cách chủ động.

3.1.2 Ưu điểm trong tổ chức hoạt động kiểm tốn của Cơng ty



Về quy trình kiểm tốn Như quy trình đã trình bày ở trên có thể thấy các bước
trong quy trình kiểm tốn của Cơng ty ACVIETNAM tn theo những hướng dẫn trong Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam và Chuẩn
mực kiểm tốn quốc tế. Đây là cơ sở để Cơng ty đưa ra quy trình chuẩn của riêng mình. Nhưng sự linh hoạt thể hiện ở các bước
công việc cụ thể mà Ban Giám đốc đã soạn ra như ở khâu lập kế hoạch và các thủ tục kiểm soát, thủ tục phân tích, thủ tục kiểm tra
chi tiết.

Về tổ chức nhân sự cho một cuộc kiểm toán:
30

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các chính sách về kiểm sốt chất lượng

Tải bản đầy đủ ngay(35 tr)

×