1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >
Tải bản đầy đủ - 48 (trang)
Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp với tình hình phát triển KT-XH của Nâng cao trách nhiệm của các bộ, các nghành, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp với tình hình phát triển KT-XH của Nâng cao trách nhiệm của các bộ, các nghành, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Tải bản đầy đủ - 48trang

khuyến khích đầu t trong các lĩnh vực dịch vụ khoa học công nghệ, dịch vụ thông tin, chuyển giao công nghệ hiện đại, kể cả công nghệ nguồn, phát triển nguồn nhân lực;
từng bớc mở rộng khả năng hợp tác đầu t trông lĩnh vực thơng mại, dịch vụ, du lịch- những lĩnh vực còn nhiều tiềm năng.

c. Tiếp tục thực hiện lộ trình giảm chi phí đầu t và tiến tới chế độ một giá áp


dụng thống nhất cho đầu t trong nớc và đầu t FDI theo quyết định số 531999QĐ- TTg ngày 26 tháng 3 năm 1999 của thủ tớng chính phủ.

d. Đổi mới và hoàn thiện chính sách tiền tệ liên quan đến hoạt động FDI theo h-


ớng tiếp tục giảm dần, tiến tới việc xoá bỏ kết hối ngoại tệ khi có đủ điều kiện. Sử dụng linh hoạt, có hiệu quả các công cụ, chính sách tiền tệ nh tỷ giá, lẫi suất theo
nguyêntức thị tròng có sự quản lý vĩ mô của nhà nớc.

e. Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp với tình hình phát triển KT-XH của


đất nớc và cam kết quốc tế theo hớng đơn giản hóa các sắc thuế, từng bớc áp dụng hệ thống thuế chung cho cả đầu t trong nớc và đầu t FDI. Xây dựng chính sách thuế
khuyến khích đầu t FDI sản xuất phụ tùng, linh kiện, nâng cao tỷ lệ nội địa hoá sản phâm cho phép các dự án sản xuất nguyên liệu phụ trợ hàng XK đợc hởng u đãi tơng
tự nh các dự án đầu t sản xuất hàng XK. Việc bảo hộ phải có thời hạn hợp lý có hiệu quả, và chỉ đối với một số sản phẩm
quan trọng. Việc bảo hộ sản xuất trong nớc phải đợc đặt trong bối cảnh Việt Nam tham gia ASEAN, AFTA và chuẩn bị gia nhập WTO, nghĩa là sẽ phải chấp nhận
cạnh tranh ác liệt do xu thế tự do hoá đầu t và thơng mại mang đến. Do đó bảo hộ sản xuất không chỉ là riêng cho doanh nghiệp Việt Nam mà cả doanh nghiệp FDI trên đất
Việt Nam vì nó là bộ phận hữu cơ của nền kinh tế Việt Nam, là pháp nhân Việt Nam. Bảo hộ sản xuất phải có điều kiện và phải có thời gian hợp lý để doanh nghiệp có dx
đopỏi mới công nghệ, thiết bị nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, giá rẻ hơn giá nhập khẩu; kiên quyết không bảo hộ những cung cách làm ăn không có hiệu quả,
làc hậu, cản bớc tiến cuẩ CNH-HĐH.
Nguyn Duy Linh Lp: Thng mi 47B
39
f. Giải quyết kịp thời những khó khăn vớng mắc về đất đai, giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. Thí điểm cho phép các t nhân trong
nớc đã đợc cấp quyền sử dụng đất lâu dài đợc cho các nhà đầu t FDI thuê lại đất trrong thời hạn cấp quyền sử dụng đất.
Nghiên cứu cách giải quyết yêu cầu của doanh nghiệp nớc ngoài đầu t thực hiện dự án lớn ở Việt Nam cần thế chấp giá trị quyền sử dụng đất đã đợc giao hoặc cho
thuê dài hạn để vay vốn của các tổ chức tín dụng hoạt động ở nớc ngoài trong trờng hợp các tổ chức tín dụng ở Việt Nam không có khả năng đáp ứng nhu cầu vốn.
2.2.4 Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nớc đối với hoạt động FDI

a.Nâng cao trách nhiệm của các bộ, các nghành, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh


trong việc quản lý các doanh nghiệp FDI theo luật định, bảo đảm hiệu quả hoạt động của các trung tâm xử lý nóng; định kỳ tiếp xúc với các doanh nghiệp, đối thoại với
các nhà đầu t FDI để tìm hiểu những vóng mắc của họ.
Cần mạnh dạn hơn nữa trong việc phân cấp, uỷ quyền hơn nữa cho các địa phơng trong việc quản lý hoạt động của các doanh nghiệp có vốn FDI trên đại bàn để đơn
giản hơn nữa thủ tục, xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh. Việc phân cấp này phải trên cơ sở đảm bảo bảo nguyên tắc tập trung, thống nhất quản lý về qui hoạch, cơ cấu,
chính sách và cơ chế; trong đó chú trọng phân cấp quản lý Nhà nớc đốivới hoạt động sau giấy phép của các dự án FDI; tăng cờng sự hớng dẫn, kiểm tra của các Bộ,
nghành trung ơng. Có cơ chế xử lý nghiêm khắc các trờng hợp vi phạm luật pháp, chính sách, quy hoạch trong việc thực hiện chủ chong phân cấp quản lý nhà nớc về
đầu t trực tiếp nớc ngoài, kể cả việc phải chấm dứt hiệu lực của các giấy phép đầu t cấp sai qui định.
Các cơ quan cấp giấy phép đầu t phải thờng xuyên rà soát, phân loại các dự án FDI đã đợc cấp giấy phép đầu t để có những biện pháp thích hợp, kịp thời tháo gỡ
khó khăn cho doanh nghiệp FDI. Đối với doanh nghiệp đã đi vào sản xuất, kinh doanh, các Bộ ,nghành và Uỷ ban
nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi thẩm quyền của mình, cần động viien khen thởng
Nguyn Duy Linh Lp: Thng mi 47B
40
kịp thời để khuyến khích các doanh nghiệp hoạt động tốt tiếp tục phát triển, đồng thời cần có những biện pháp thích hợp để tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp,
nhất là vấn đề thị trờng tiêu thụ sản phẩm, các nghĩa vụ thuế. Đối với các dự án đang triển khao thực hiện, các Bộ ,nghành và Uỷ ban nhân dân
cấp tỉnh cần tích cực doanh nghiệp tháo gỡ khó khăn, nhất là trong khâu đền bù, giải phóng mặt bằng để nhanh chóng hoàn thành xây dựng cơ bản, đa doanh nghiệp vào
sản xuất kinh doanh. Đối với các dự án cha triển khai, song xét thấy có khả năng thực hiện, cần thúc
đẩy viêc triển khai trong một thời gian và giải quyết các vớng mắc, kể cả việc điều chỉnh mục tiêu và quy mô hoạt động của dự án.
Đối với các dự án cha triển khai và không có triển vọng thực hiện, cần kiên quyết thu hồi giấy phép đầu t, dành địa điểm cho nhà đầu t khác.
b. Kiểm soát chặt chẽ việc thành lập mới các khu công nghiệp KCN và đánh giá tình hình triển khai các KCN đã có quyết định thành lập; bổ sung các mô
hình về KCN nhỏ phục vụ cho việc phát triển nghành nghề ở nông thôn và chỉnh trang đô thị; điều chỉnh cơ chế chúnh sách đầu t phát triển hạ tầng trong và
ngoài hàng rào; tách việc cho thuê đất nguyên thổ và kinh doanh hạ tầng. 2.2.5 Cải tiến các thủ tục hành chính
Đẩy mạnh cải cách hành chính liên quan đến hoạt động đầu t FDI. Nghiên cứu xây dựng cơ chế quản lý và tổ chức quản lý theo hớng một cửa, một đầu mối trung -
ơng và ở địa phơng để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu t FDI. Để tạo bớc căn bản về thủ tục hành chính, cần thực hiện các giải pháp sau:
- Tăng cờng phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nớc ở trung ơng và đại phơng trong quản lý hoạt động đầu t FDI; phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm
của từng cơ quan trrong việc giải quyết các vấn đề phát sinh; duy trì thờng xuyên việc tiếp xúc của cơ quan quản lý Nhà nớc với các nhà đầu t FDI.
-Cải tiến các thủ tục hành chính liên quan đến các hoạt động đầu t FDI theo h- ớng tiếp tục đơn giản hoá các thủ tục cấp phép đầu t , mở rộng phạm vi các dự án
Nguyn Duy Linh Lp: Thng mi 47B
41
thuộc diện đăng ký cấp phép đầu t; rà soát có hệ thống tất cả các loại giấy phép,các qui định liên quan đến hoạt động FDI, trên cơ sở đó bãi bỏ những loại giấy phép, qui
định không cần thiết đối với hoạt động FDI. -Các Bộ , các nghành và địa phơng phải qui định rõ ràng , công khai các thủ tục
hành chính, đơn giản hoá và giảm bớt các thủ tục không cần thiết; kiên quyết xử lý nghiêm khắc các trờng hợp sách nhiễu, cửa quyền, tiêu cực và vô trách nhiệm cuả
cán bộ công quyền. 2.2.6 Đẩy mạnh công tác vận động, xúc tiến đầu t
Khi mà hoạt động đầu t nớc ngoài ở Việt Nam ở giai doạn đầu thì các chủ đầu t nớc ngoài còn đang tiếp cận, thăm dò và lựa chọn thì hoạt động xúc tiến đầu t nh bà
mối giúp các chủ đầu t nớc ngoài và trong nớc rút ngắn thời gian tìm hiểu, tạo điều kiện để họ nhanh chóng đi đến làm ăn với nhau. Có thể nói xúc tiến đầu t tác động
trực tiếp tới FDI, là công cụ đeer chuyển những yếu tố thuận lợi của môi trờng đầu t thông qua các cơ chế hữu hiệu cuả hệ thống các khuyến khích tac động đến các nhà
đầu t tiềm tàng ở nớc ngoài. đồng thời caanf phải xúc tiến đầu t vì có quá nhiều cơ hoọi đầu t trên thế giới, sự lựa chọn của nhà đầu t là phải trên lợng thông tin kịp
thời vad chính xảctên ccơ sở so sánh mức độ sinh lợi và rủi ro. Cạnh tranh thu hút FDI cũng là cạnh tranh trong lĩnh vực xúc tiến, vận động đầu t. Chúng ta cần phải có
những biện pháp xúc tiến sau:

a. Đổi mới phơng thức vận động, xúc tiến đầu t


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiếp tục cải cách hệ thống thuế phù hợp với tình hình phát triển KT-XH của Nâng cao trách nhiệm của các bộ, các nghành, uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Tải bản đầy đủ ngay(48 tr)

×