1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

§iỊu kiƯn tù nhiªn §iỊu kiƯn x· héi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


Chơng 2.
Đối tợng Và phơng pháp nghiên cứu
2.1. Địa bàn nghiên cứu
Nghiên cứu đợc tiến hành trên toàn bộ 323 x· phêng thc 2 thµnh phè vµ 12 hun cđa tỉnh Hà Tây cũ. Bao gồm: 2 thành phố là Hà Đông và Sơn Tây cùng với
12 huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Đan Phợng, Thạch Thất, Hoài Đức, Quốc Oai, Chơng
Mỹ, Thanh Oai, Thờng Tín, Mỹ Đức, ứng Hòa và Phú Xuyên.

2.1.1. Điều kiện tự nhiên


Hà Tây cũ nằm ở phía hữu ngạn sông Đà và sông Hồng thuộc vùng châu thổ sông Hồng, có toạ độ địa lý 20
33 - 21 18 vĩ độ bắc và 105
17 - 105 59 kinh độ
đông. Phía Đông Bắc giáp thủ đô Hà Nội, phía Đông Nam giáp tỉnh Hng Yên, phía Nam giáp tỉnh Hà Nam, phía Tây giáp tỉnh Hòa Bình, phía Bắc giáp hai tỉnh Vĩnh
Phúc và Phú Thọ. Đờng số 1 từ Hà Nội qua Hà Tây chạy dài tới Thành phố Hồ Chí Minh, đờng số 6 qua Hòa Bình nối liền với Tây Bắc, đờng 32 qua Vĩnh Phúc nối Hà
Tây với Việt Bắc. Cùng với sông Hồng, sông Đà, có 4 con sông nhỏ chạy trong nội tỉnh tạo thành hệ thống giao thông thủy bộ thuận lợi. Địa hình khá đa dạng, độ cao
nghiêng dần từ tây bắc xuống đông nam.
Hà Tây là vùng đất nối liền giữa vùng Tây Bắc và vùng trung du Bắc Bộ với các tỉnh Đồng bằng sông Hồng, có địa hình đa dạng, Miền núi, trung du và đồng
bằng rất thuận lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp, du lịch và dịch vụ. Do đặc điểm địa hình, Hà Tây hình thành 3 vùng: Đồng bằng, vùng núi và vùng đồi.
Hà Tây có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, có mùa đông khô lạnh. Tuy vậy, do đặc điểm địa hình nên cũng có các vùng tiểu khí hậu khác nhau:
- Vùng đồng bằng có độ cao trung bình 5 - 7 m, chịu ảnh hởng của gió biển, khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 23,8
o
C, lợng ma trung bình 1700 - 1800 mm.
- Vùng đồi gò có độ cao trung bình từ 15 m - 50 m. Khí hậu lục địa có ảnh h- ởng gió Lào, nhiệt độ trung bình 23,5
o
C, lợng ma trung bình 2.300 - 2.400 mm.
Lê Văn Hải K15 28
- Vùng núi Ba Vì có độ cao 700 m trở lên, là vùng khí hậu mát mẻ, nhiệt độ trung bình 18
o
C. Lợng ma trung bình trên 2300 mm.

2.1.2. Điều kiện xã hội


Dân số trung bình toàn tỉnh năm 2005 là 2.525.900 ngời, năm 2006 là 2.551.200 ngời. Tốc độ tăng dân số tự nhiên năm 2005 là 1,13. Trong tổng điều
tra dân số và nhà ở 141999, với diện tích 2.192,1 km
2
, số dân 2.500.000, mật độ dân số là 1.140,5 ngờikm
2
. Trong đó 91 là nông thôn và 9 dân số sống ở thành thị. Với thành phần dân tộc là ngời Việt, Mờng, Tày, Dao. Trong đó, dân tộc Mờng
chiếm 0,9 và dân tộc Dao chiếm 0,05 dân số toàn tỉnh.
Tỉnh Hà Tây bao bọc thành phố Hà Nội từ phía tây xuống phía nam, mặt khác lại nằm liền kề với vùng tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng -
Quảng Ninh, do vậy có mạng lới giao thông, viễn thông, cung cấp nớc, năng lợng phát triển so với các tỉnh khác. Do có nhiều thuận lợi kể trên, trong những năm qua
tình hình kinh tÕ x· héi cđa tØnh ®· chun biÕn rÊt tích cực, tăng trởng GDP hàng năm ở mức 8, cơ cấu kinh tế xã hội của tỉnh đã chuyển dịch nhanh theo hớng công
nghiệp hóa, hiện đại hóa, giáo dục, y tế và công tác xã hội đã có những tiến bộ đáng kể, điều kiện sống và mức sống của nhân dân trong tỉnh đợc nâng cao rõ rƯt. Tû lƯ
hé nghÌo theo tiªu chn míi qc gia năm 2005 là 13,85 ớc thực hiện năm 2006 là 11,42. GDP bình quân đầu ngời năm 2006 là 7.040.000 VNĐngời , bằng 60
mức bình quân chung của cả nớc theo tổng cục thống kê.
Về y tế, toàn tỉnh Hà T©y cã 4 bƯnh viƯn tun tØnh, 12 bƯnh viƯn tuyến huyện, 21 phòng khám đa khoa khu vực, 1 bệnh viện điều dỡng phục hồi chức năng,
323 trạm y tÕ x·, phêng víi tỉng sè giêng bƯnh lµ 4.260. Tỷ lệ giảm sinh hàng năm dao động từ 0,5 - 0,6 phần nghìn. Tỷ lệ suy dinh dỡng của trẻ em dới 5 tuổi năm
2005 là 21 báo cáo số 122 của UBND tỉnh ngày 20122006.
Hà Tây là một trong những tỉnh đạt mức sinh thay thế sớm trong toàn quốc, năm 2003, toàn tỉnh có 323 cán bộ chuyên trách xã, phờng đợc đào tạo cơ bản về
DSGĐTE, hệ thống này tơng đối ổn định qua các năm, toàn tỉnh có 4.000 cộng tác viên DSGĐTE là những ngời sống tại địa bàn dân c, nhiệt tình, năng động và có
trách nhiệm trong công việc, đã thực hiện tốt công tác tuyên truyền, vận động ngời dân sống tại địa bàn thực hiện đờng lối, chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà nớc
về công tác DSGĐTE.
Lê Văn Hải K15 29
Trung tâm T vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh đựợc thành lập từ năm 2004, có 4 cán bộ biên chế, trong đó có 2 bác sỹ, đều có bằng chuyên khoa cấp
I. Trung tâm T vấn, Dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh là đơn vị độc lập cã trơ së riªng, cã con dÊu rtiªng. DiƯn tÝch của trung tâm khoảng 150 m
2
. Mặc dù Trung tâm mới đợc thành lập, cơ sở vật chất còn hạn chế, song do sự năng động của đội
ngũ cán bộ Trung tâm nên đã triển khai đợc khá nhiều việc. T vấn tại cộng đồng cho hơn 22.757 lợt ngời, siêu âm đợc 15.959 ca xét nghiệm, soi tơi dịch âm đạo cho
11.484 ngời. Năm 2006, trung tâm đã chính thức triển khai đợc đờng dây t vấn qua điện thoại, tính đến nay đã t vấn đợc 6.890 cuộc, với 27.588 phút, đây thực sự là
kênh tuyên trun, t vÊn cã triĨn väng gióp cho Trung t©m thùc hiƯn tèt nhiƯm vơ t vÊn vỊ DSG§TE cho mọi ngời dân trên địa bàn tỉnh.
2.2. Đối tợng nghiên cứu
- Ngời khuyết tật đang sống, sinh hoạt và làm việc trên toàn địa bàn tỉnh. - Các c dân ®ang sèng vµ lµm viƯc trong tØnh chđ u lµ ngời thân và ngời có
quen biết với những ngời khuyết tật. - Các văn bản, tài liệu sẵn có của Hội Chữ thập đỏ, Uỷ ban Dân số, Gia
đình và Trẻ em, Sở Lao động, Thơng binh và Xã hội.
- Các chơng trình hỗ trợ, điều tra, giáo dục hòa nhập, chăm sóc ngời khuyết tật trong tỉnh.
- Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, phụ nữ có chồng, thai phụ có các nguy cơ cao trong việc sinh con có di tật, dị dạng, mắc các bệnh chuyển hóa, di truyền. Phụ nữ
mang thai, sản phụ và đối tợng liên quan tham gia sàng lọc trớc sinh và sơ sinh.
- Trung tâm SKSSKHHGĐ tỉnh, huyện, Bệnh viện ®a khoa tØnh, BƯnh viƯn Phơ s¶n tØnh, BƯnh viƯn trung ơng đóng trên địa bàn tỉnh, Trung tâm y tế huyện,
Trạm y tế xã, các trung tâm t vấn và dịch vụ Dân số, Gia đình và Trẻ em.
- Đề án tuyên truyền, vận động trong chơng trình sàng lọc trớc sinh và sàng lọc sơ sinh của Trung tâm chẩn đoán trớc sinh, đề án nâng cao chất lợng dân số
thông qua tuyên truyền vận động phát hiƯn, can thiƯp sím tËt, bƯnh ë thai nhi vµ sơ sinh giai đoạn 2007 - 2010 của Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh Hà Tây, đề
án Xây dựng và mở rộng hệ thống sàng lọc trớc sinh và sàng lọc sơ sinh tại 12 tỉnhthành phố phía Bắc đến năm 2010 của Bệnh viện Phụ sản Trung ơng.
Lê Văn Hải K15 30
2.3. Phơng pháp nghiªn cøu

2.3.1. ThiÕt kÕ nghiªn cøu


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×