1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Thiết kế nghiên cứu Nội dung mô tả Mẫu nghiên cứu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


2.3. Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu


Nghiên cứu mô tả cắt ngang, mô tả tơng quan, kết hợp giữa đánh giá định tính và định lợng thông qua bộ công cụ thu thập thông tin.
Tiến hành phơng pháp nghiên cứu mô tả có phân tích, thực hiện 1 cuộc điều tra cắt ngang nhằm xác định tỷ lệ, cơ cấu, đặc điểm phân bố ngời khuyết tật trên địa
bàn tỉnh, tiếp đó tiến hành phân tích, đánh giá sè liƯu vỊ d¹ng khut tËt bÈm sinh. Ci cïng, thiết kế 1 cuộc điều tra về nhận thức và thực hành trong chơng trình
SLTS và SLSS ở phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có chồng.

2.3.2. Nội dung mô tả


- Mô tả thực trạng bao gồm các đặc điểm về tỷ lệ, cơ cấu phân bố của ngời khuyết tật trong toàn tỉnh Hà Tây.
+ Có đợc số liệu đầy đủ về phân bố, cơ cấu giới tính, cơ cấu theo độ tuổi lao động của toàn bộ NKT đang sinh sống trên địa bàn tỉnh.
+ So sánh tỷ lệ của các dạng khuyết tật khác nhau theo một số đặc điểm nh số anh chị em trong gia đình, số NKT trong gia đình, hoàn cảnh kinh tế và nguyên
nhân dẫn đến khuyết tật. Từ đó thấy đợc các đặc điểm khác nhau của các dạng khuyết tật.
- Tình hình khuyết tật bẩm sinh. + Phân tích phân bố tuổi, giới tính, các dạng khuyết tật của các đối tợng có
nguyên nhân bẩm sinh. + Đánh giá những khó khăn của NKT bẩm sinh ở các nhóm tuổi khác nhau
bao gồm khả năng sinh hoạt hằng ngày, khẳ năng giúp đỡ gia đình và tỷ lệ sử dụng dụng cụ trợ giúp.
+ Phân tích nhu cầu học tập, làm việc của NKT và việc hỗ trợ của nhà nớc đối với NKT.
- Nghiên cứu nhận thức về khuyết tật bẩm sinh và các biện pháp hạn chế tại cộng đồng. Đánh giá việc thực hành các kiến thức phát hiện các bệnh tật sơ sinh
Lê Văn Hải K15 31
thông qua hiểu biết về xét nhiệm siêu âm trong chuẩn đoán tiền sinh và lấy máu gót chân trong chuẩn đoán sơ sinh.

2.3.2. Mẫu nghiên cứu


2.3.2.1. Cỡ mẫu - Điều tra định lợng NKT: Tiến hành điều tra, đánh giá toàn bộ những NKT
thuộc 323 xã, phờng của 12 huyện và 2 thành phố trong tỉnh Hà Tây. Qua thống kê điều tra, toàn tỉnh có 25.361 NKT.
- Cì mÉu trong nghiªn cøu nhËn thøc vỊ khut tËt bẩm sinh: Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ có chồng đợc phỏng vấn tính theo công thức:
n = Z
1-
2 2
x pxq
d
2
n: Cỡ mẫu tối thiểu cho mỗi nhóm đối tợng mô tả. Z
1-
2
: Hệ số tin cậy, với độ tin cậy 95 , tra bảng có Z
1-
2
= 1,96 p: Tỷ lệ ớc đoán quần thể; q=1-p; ®Ĩ n lín nhÊt, lÊy p = q = 0, 5
d : Sai sè tut ®èi cho phÐp, lấy mức dới 5 . Với yêu cầu nh vậy, cỡ mẫu tối thiểu cần phải điều tra là 384. Tuy nhiên, sau
khi sử dụng phơng pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để chọn các đối tợng khảo sát, chúng tôi đã điều tra đợc 420 ngời.
2.3.2.2. Phơng pháp chọn mẫu - Đối tợng NKT đợc sàng lọc theo khái niệm về NKT của WHO, khái niệm
này cũng đã đợc khẳng định trong pháp lệnh về ngời tàn tật. Ngời tàn tật là ngời phải chịu thiệt thòi do có khuyết tật gây ra, đó là sự suy
giảm hoặc mất về mặt cấu trúc hoặc chức năng của một hay nhiều bộ phận nào đó của cơ thể làm giảm hoặc mất khả năng thực hiện các chức năng trong điều khiển,
khả năng nghe, nhìn, học ng
ời đó không thực hiện đợc một phần hay toàn bộ công việc mà ngời bình thờng vẫn làm đợc tùy theo lứa tuổi, giới tính, yếu tố xã hội, văn
hóa.
Lê Văn Hải K15 32
- Chọn đối tợng cho nghiên cøu nhËn thøc vỊ khut tËt bÈm sinh: Chän theo
ph¬ng pháp ngẫu nhiên hệ thống. Lập danh sách toàn bộ phụ nữ có chồng độ tuổi 15 - 49 theo từng xã, phờng, nhập vào máy tính, tính bớc nhảy, chọn ngẫu nhiên ngời
đầu tiên rồi dựa vào bớc nhẩy để chọn tiếp các đối tợng sau. Những đối tợng không đáp ứng yêu cầu nghiên cứu rơi vào tiêu chuẩn loại trừ hoặc không tham gia
nghiên cứu thì chọn ngêi liỊn sau cho ®Õn khi ®đ.

2.3.3. Kü tht thu thËp th«ng tin


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×