1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Thời gian thu thập số liệu Tỷ lệ ngời khuyết tật ở Hà Tây

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


- Toàn bộ báo cáo của các trờng, địa phơng đợc nhập vào máy tính 2 lần bằng chơng trình EPI.INFO 6.04.
- Số liệu đợc phân tích, tính toán và lập thành các bảng số liệu thông qua sử dụng phần mềm Microsoft Access và Microsoft Excel.
- Các kết quả đợc trình bày dới dạng tỷ lệ phần trăm.

2.3.5. Khống chế sai số trong nghiên cứu


- Thiết kế mẫu báo cáo và khung phỏng vấn sâu rõ ràng, dễ hiểu. - Các định nghĩa, khái niệm, tiêu chuẩn đa ra chính xác, rõ ràng.
- Giám sát chặt chẽ quá trình thu thËp sè liƯu, sư lý sè liƯu vµ viÕt báo cáo. - Để kết quả điều tra sát với thực tế, các cán bộ tham gia nghiên cứu là những
ngời thành thạo về chuyên môn, có kinh nhiệm điều tra thực địa, đợc tập huấn kỹ về nội dung nghiên cứu. Điều tra thử bộ câu hỏi sau đó sửa chữa lại trớc khi triển khai
điều tra tại địa bàn nghiên cứu. Có giám sát quá trình điều tra một cách khoa học, chặt chẽ.

2.3.6. Thời gian thu thập số liệu


- Dự án điều tra về NKT toàn tỉnh Hà Tây đợc tiến hành trong 1 năm từ tháng 7 năm 2006 đến tháng 7 năm 2007.
- Đề tài nghiên cứu nhận thức về khuyết tật bẩm sinh thông qua hiểu biết về vấn đề sàng lọc trớc sinh và sơ sinh đối với các di tật bẩm sinh của phụ nữ trong độ
tuổi sinh sản có chồng thực hiện trong 3 tháng từ 10 năm 2007 đến tháng 12 năm 2007.
Lê Văn Hải K15 34
Chơng 3.
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3.1. tỷ lệ cơ cấu ngời khuyết tật hà tây
Tính đến tháng 6 năm 2007 dân số toàn tỉnh Hà Tây là 2.565.680 ngời Số liệu từ Uỷ ban Dân số Gia đình và Trẻ em Tỉnh. Số liệu từ điều tra NKT toàn tỉnh
cho thấy sè NKT hiƯn cã lµ 25.361 ngêi, chiÕm sÊp xØ 1 dân số toàn tỉnh. Thống kê theo 14 đơn vị hành chính gồm 2 thành phố và 12 huyện thu đợc kết quả nh trong
bảng 1:

3.1.1. Tỷ lệ ngời khuyết tật ở Hà Tây


Bảng 1. Phân bố NKT ở Hà Tây theo thành phố và các huyện
STT Đơn vị hành chính
Dân số NKT
Tỷ lệ
1 TP Hà Đông
184.033 872
0,47 2
TP Sơn Tây 123.763
851 0,69
3 Huyện Ba Vì
255.385 2.524
0,99 4
Huyện Phúc Thọ 161.073
1.551 0,96
5 Huyện Đan Phợng
139.525 1.513
1,08 6
Huyện Hoài Đức 175.831
1.922 1,09
7 Hun Qc Oai
154.198 1.390
0,90 8
Hun Th¹ch ThÊt 157.927
1.182 0,75
9 Hun Ch¬ng Mü
286.112 2.839
0,99 10
Hun Thanh Oai 170.873
2.278 1,33
11 Hun Thêng TÝn
206.451 2.195
1,06 12
Hun Phó Xuyªn 183.184
2.038 1,11
13 Hun ứng Hòa
193.439 2.184
1,13 14
Huyện Mỹ Đức 173.886
2.022 1,16
Toàn tỉnh 2.565.680
25.361 0,99
Lê Văn Hải K15 35
Cuộc điều tra đợc thực hiện trên toàn bộ 323 xã phờng trong toàn tỉnh. Qua thống kê thấy rằng TP. Hà Đông có tỷ lệ NKT thấp nhất 0,47 sau đó là TP. Sơn
Tây 0,69, đồng thời TP. Sơn Tây cũng là địa phơng cã sè NKT Ýt nhÊt toµn tØnh 851 ngêi. Hun Thanh Oai là địa phơng có tỷ lệ NKT cao nhất 1,33 dân số huyện
đồng thời cũng đứng thứ 3 toàn tỉnh. Huyện Chơng Mỹ là địa phơng vừa có số dân cao nhất toàn tỉnh lại vừa có số NKT cao, với số dân 286.112 ngời và số NKT 2.839
tơng đơng tỷ lệ NKT là 0,99. Tỷ lệ này vẫn đứng sau các huyện Thanh Oai 1,33,
Mỹ Đức 1,16, ứng Hòa 1,13, Phú Xuyên 1,11, Hoài Đức 1,09, Đan Phợng 1,08 và Thờng Tín 1,06.
So sánh số liệu trên với số liệu các cuộc điều tra trên toàn quốc chúng tôi thấy rằng tỷ lệ ngời NKT toàn tỉnh Hà Tây chỉ chiếm 0,99 tổng dân số trong khi
đó điều tra năm 1998 cho thấy tỷ lệ NKT toàn qc kho¶ng 5,3 triƯu ngêi khut tËt chiÕm 6,34 dân số, điều tra năm 2005 khoảng 7 tổng dân số. Mặt khác, theo
nghiên cứu năm 2005, Hà Tây nằm trong khu vùc cã tû lÖ NKT cao thø 2 trên toàn quốc. Lý giải cho sự sai khác đó chúng tôi cho rằng có 3 nguyên nhân chính sau:
- Thứ nhất đó là định nghĩa và mục tiêu điều tra NKT trong nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào đối tợng NKT nặng, biểu hiện khuyết tật rõ ràng và có nhiều
hạn chế trong sinh hoạt, lao động.
- Thứ hai do đây là cuộc điều tra cắt ngang, chỉ tiến hành điều tra với những NKT có mặt tại địa phơng.
- Thứ ba do điều kiện tự nhiên và xã hội của Hà Tây cha tạo điều kiện để NKT có cuộc sống ổn định tại địa phơng nh: GDP bình quân đầu ngời thấp Theo
Cục Thống kê Hà Tây năm 2006 là 7.040.000VNĐngời bằng 60 mức bình quân chung của cả nớc, cha có nhiều doanh nghiệp sử dụng NKT nh những lao động
chính ...

3.1.2. Cơ cÊu ngêi khuyÕt tËt toµn tØnh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×