1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Cơ cấu ngời khuyết tật toàn tỉnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


Cuộc điều tra đợc thực hiện trên toàn bộ 323 xã phờng trong toàn tỉnh. Qua thống kê thấy rằng TP. Hà Đông có tỷ lệ NKT thấp nhất 0,47 sau đó là TP. Sơn
Tây 0,69, đồng thời TP. Sơn Tây cũng là địa phơng có số NKT ít nhất toàn tỉnh 851 ngời. Huyện Thanh Oai là địa phơng có tỷ lệ NKT cao nhất 1,33 dân số huyện
đồng thời cũng đứng thứ 3 toàn tỉnh. Huyện Chơng Mỹ là địa phơng vừa có số dân cao nhất toàn tỉnh lại vừa có số NKT cao, với số dân 286.112 ngời và số NKT 2.839
tơng đơng tỷ lệ NKT là 0,99. Tỷ lệ này vẫn đứng sau các huyện Thanh Oai 1,33,
Mỹ Đức 1,16, ứng Hòa 1,13, Phú Xuyên 1,11, Hoài Đức 1,09, Đan Phợng 1,08 và Thờng Tín 1,06.
So sánh số liệu trên với số liệu các cuộc điều tra trên toàn quốc chúng tôi thấy rằng tỷ lệ ngời NKT toàn tỉnh Hà Tây chỉ chiếm 0,99 tổng dân số trong khi
đó điều tra năm 1998 cho thấy tỷ lệ NKT toàn quốc khoảng 5,3 triệu ngời khuyết tật chiếm 6,34 dân số, điều tra năm 2005 khoảng 7 tổng dân số. Mặt khác, theo
nghiên cứu năm 2005, Hà Tây nằm trong khu vực có tỷ lệ NKT cao thứ 2 trên toàn quốc. Lý giải cho sự sai khác đó chúng tôi cho rằng có 3 nguyên nhân chính sau:
- Thứ nhất đó là định nghĩa và mục tiêu điều tra NKT trong nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào đối tợng NKT nặng, biểu hiện khuyết tật rõ ràng và có nhiều
hạn chế trong sinh hoạt, lao động.
- Thứ hai do đây là cuộc điều tra cắt ngang, chỉ tiến hành điều tra với những NKT có mặt tại địa phơng.
- Thứ ba do điều kiện tự nhiên và xã hội của Hà Tây cha tạo điều kiện để NKT có cuộc sống ổn định tại địa phơng nh: GDP bình quân đầu ngời thấp Theo
Cục Thống kê Hà Tây năm 2006 là 7.040.000VNĐngời bằng 60 mức bình quân chung của cả nớc, cha cã nhiỊu doanh nghiƯp sư dơng NKT nh những lao động
chính ...

3.1.2. Cơ cấu ngời khuyết tật toàn tỉnh


Kết quả nghiên cứu cho thấy trong các dạng khuyết tật, chiếm tỷ lệ cao nhất là dạng khó khăn về vận động chiếm 26,07, tiếp theo là dạng bất thờng thần kinh
22,81 và dạng đa khuyết tật 22,75. Các dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ thấp hơn là dạng khó khăn về nghe 3,08 và dạng khó khăn về nói 4,68. Kết quả này cũng
phù hợp với số liệu phân bố NKT ở Việt Nam theo Bộ Lao Động Thơng Binh và Xã Hội công bố năm 2005. Theo đó các dạng tật chiếm tỷ lệ cao nhất của ngời Việt
Lê Văn Hải K15 36
Nam là khuyết tật vận động 29,41, khuyết tật thần kinh 16,82 và các dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ thấp là khuyết tật thính giác 9,33 và khuyết tật ngôn ngữ
7,08.
Có nhiều cách phân loại khuyết tật. Chúng ta có thể phân loại khuyết tật theo chức năng, phân loại theo mức độ ảnh hởng của khuyết tật nặng, vừa, nhẹ, theo
nguyên nhân khuyết tật bẩm sinh, bệnh tật, tai nạn, các nguyên nhân khác trong đó có tác nhân môi trờng bao gồm cả chiến tranh, phân loại theo số lợng khuyết tật
đơn khuyết tật, đa khuyết tật. Sự phân loại đó tùy thuộc vào từng đơn vị điều tra do đó có thể thu đợc các kết quả khác nhau khi tiến hành trên cùng một địa bàn dân c
trong cùng một giai đoạn.
Bảng 2. Tỷ lệ các dạng khuyết tật toàn tỉnh
Loại KT Tổng
n Khó khăn về vận động
6.612 26,07
Khó khăn về nhìn 2.666
10,51 Khó khăn về nghe
782 3,08
Khó khăn về nói 1.187
4,68 Khó khăn về học
2.561 10,10
Bất thờng thần kinh 5.784
22,81 Đa khuyết tật
5.769 22,75
Tổng cộng 25.361
100 Cuộc điều tra tiến hành trên 25.361 ngời khuyết tật. Trong đó 3 dạng khuyết
tật thờng gặp nhất là khó khăn về vận động, bất thờng thần kinh và đa khuyết tật chiếm tới hơn 70. Các định nghĩa về các dạng khuyết tật này bao gồm:
Khó khăn về vận động hay dạng khuyết tật vận động có đặc điểm là cơ quan hoặc chức năng vận động bị tổn thơng. Ngời mang khuyết tật vận động thờng gặp
khó khăn trong di truyển, đi lại, nằm ngồi, cầm nắm, ăn uống Do vậy ng
ời đó gặp khó khăn trong sinh hoạt cá nhân, vui chơi, học tập, lao động, cũng nh giao tiếp.
Bất thờng thần kinh chỉ tình trạng trí tuệ dới mức trung bình của cá nhân đi kèm với việc thiếu khả năng thích nghi đợc biểu hiện trong quá trình phát triển.
Lê Văn Hải K15 37
Đa khuyết tật là trạng thái trên cùng một cơ thĨ mang hai hc nhiỊu khut tËt. Khi nhiỊu khut tật xuất hiện thì tạo nên các hôi chứng nh Down, Turner
Nghe 3,08
Nhìn 10,51
Nói 4,68
Học 10,1
Thần Kinh 22,81
Đa KT 22,75
Vân Động 26,07
Hình 1. Tỷ lệ các dạng khuyết tật toàn tỉnh
3.2. đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật

3.2.1. Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo khu vùc


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×