1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo khu vực Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo giới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


Đa khuyết tật là trạng thái trên cùng một cơ thĨ mang hai hc nhiỊu khut tËt. Khi nhiỊu khut tật xuất hiện thì tạo nên các hôi chứng nh Down, Turner
Nghe 3,08
Nhìn 10,51
Nói 4,68
Học 10,1
Thần Kinh 22,81
Đa KT 22,75
Vân Động 26,07
Hình 1. Tỷ lệ các dạng khuyết tật toàn tỉnh
3.2. đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật

3.2.1. Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo khu vực


Số ngời khuyết tật ở nông thôn nhiều hơn hẳn so với thành thị. Khu vực thành thị của Hà Tây trong điều tra chỉ có 514 ngời khuyết tật chiếm 2,03 còn 97,97
ngời khuyết tật lại phân bố chủ yếu ở vùng nông thôn. Đây là một thực tế rõ ràng bởi vì Hà Tây là một tỉnh thuần nông và chỉ có xấp xỉ 10 dân số thành thị. Trong
đó hai thành phố Hà Đông và Sơn Tây đã chiếm 8,3 dân số thành thị. Mặt khác, tốc độ đô thị hóa của Hà Tây trong nhiều năm qua là không cao chỉ khoảng 1,21
trong khi toàn quốc là 6,63.
Ngoài ra, trong điều tra còn thấy có sự khác nhau rõ rãng trong sự phân bố của của hai dạng khuyết tật khó khăn về nhìn và khó khăn về học. Nếu ở khu vực
thành thị dạng khó khăn về nhìn chỉ chiếm 6,23 và dạng khó khăn về học chiếm 17,12 thì ngợc lại, ở khu vực nông thôn dạng khó khăn về nhìn chiếm tới 10,06
và dạng khó khăn về học chỉ chiếm 9,95 hai sự khác biệt này đều có ý nghĩa thống kê p 0,05.
Bảng 3. Đặc điểm phân bố của NKT toàn tỉnh theo loại khuyết tật
Lê Văn Hải K15 38
Loại KT Thành thị
Nông thôn n
n p
Khó khăn về vận động 104
20,23 6.508
26,19 0,05
Khó khăn về nhìn 32
6,23 2.634
10,60 0,05
Khó khăn về nghe 11
2,14 771
3,10 0,05
Khó khăn về nói 13
2,53 1.174
4,72 0,05
Khó khăn về học 88
17,12 2.473
9,95 0,05
Bất thờng thần kinh 112
21,79 5.672
22,83 0,05
§a khut tËt 154
29,96 5.615
22,60 0,05
Tỉng céng 514
100 24.847
100 ở khu vực thành thị các dạng khuyết tật hay gặp là đa khuyết tật chiếm
29,96 dân số thành thị, khó khăn về vận động chiếm 20,23, bất thờng thần kinh chiếm 21,79. Khu vực nông thôn dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ cao nhất là khó khăn
về vận động chiếm 26,19, tiếp theo là bất thờng thần kinh chiếm 22,83 và đa khuyết tật chiếm 22,06. Trong đó sự sai khác về tỷ lệ của dạng bất thờng thần kinh
giữa khu vực nông thôn và thành thị không có ý nghĩa thống kê p 0,05.

3.2.2. Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo giới


Tỷ lệ nam giới bị khuyết tật trong toàn tỉnh là 56,1 cao hơn nữ giới 43,9. Số lợng nam giới bị khuyết tật cao hơn nữ giới phản ánh từ những nguyên nhân gây
ra khuyết tật. Nam giới là những ngời trực tiếp tham gia chiến đấu trong chiến tranh, là đối tợng có nhiều nguy cơ bị khuyết tật trong lao động, sản xuất và sinh hoạt.
Trong số liệu điều tra về NKT trên toàn quốc năm 2005 cũng chỉ ra r»ng tû lƯ nam giíi bÞ khut tËt cao hơn nữ giới, 63,5 so với 36,5. Mặc dù cơ cấu giới tính thay
đổi tùy theo độ tuổi nhng nhìn chung tû lƯ ngêi khut tËt trong nam giíi lµ 7,5 trong khi trong nữ giới là 5,1.
Điều tra cho thấy rằng trong tất cả các dạng khuyết tật, số lợng nam giới luôn cao hơn nữ giới. Chỉ có dạng khuyết tật về học thì số lợng nữ lại cao hơn nam. Tỷ lệ
này đợc xác định theo dạng khuyết tật ở từng giới. Qua đó chúng tôi cũng thấy rằng dạng khuyết tật vận động ở nam chiếm tỷ lệ cao không những so với tổng số NKT
mà còng chiÕm tû lƯ cao trong tỉng sè nh÷ng ngêi nam bị khuyết tật 27,31. Trong khi tỷ lệ này ở nữ chỉ chiếm 24,49.
Lê Văn Hải K15 39
56,1
22,32 23,6
8,85 4,52
3,02 27,31
10,39 43,9
23,3 21,8
11,69 4,89
3,16 24,49
10,67
10 20
30 40
50 60
V©n Động
Nhìn Nghe
Nói Học
Thần Kinh
Đa KT Tổng
Nam Nữ
Hình 2. Tỷ lệ giới tính của NKT toàn tỉnh

3.2.3. Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo dân tộc


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×