1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo dân tộc Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo nhóm tuổi

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


56,1
22,32 23,6
8,85 4,52
3,02 27,31
10,39 43,9
23,3 21,8
11,69 4,89
3,16 24,49
10,67
10 20
30 40
50 60
Vân Động
Nhìn Nghe
Nói Học
Thần Kinh
Đa KT Tổng
Nam Nữ
Hình 2. Tỷ lệ giới tính của NKT toàn tỉnh

3.2.3. Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo dân tộc


Theo kết quả tổng điều tra dân số ngày 01041999, trên địa bàn tỉnh có 6 dân tộc, đông nhất là dân tộc kinh có 2.360.516 ngời, chiếm 98,9. Các dân tộc thiểu sè
nh d©n téc Mêng cã 22.674 ngêi, chiÕm 0,95. Dân tộc Tày có 716 ngời, chiếm 0,03. Dân tộc Thái có 239 ngời, chiếm 0,01. Dân tộc Nùng có 239 ngời, chiếm
0,01 và các dân tộc khác có 2.386 ngời, chiếm 0,1. Về mặt phân bố và địa lý, các dân tộc ít ngời ở Hà Tây chủ yếu tập trung sinh sống ở vùng gò đồi và vùng núi.
Hà Tây có 9 xã miền núi thuộc 3 huyện Ba Vì, Mỹ Đức và huyện Chơng Mỹ. Tổng số dân tộc thiểu số tính đến hết năm 2002 là 29.000 ngời, trong đó dân tộc Mờng là
24.000 ngời. Đối chiếu với số liệu gần đây nhất của UB DS GD TE Hà Tây năm 2005 cũng cho thấy tỷ lệ dân tộc Kinh ở Hà Tây xấp xỉ 99, dân tộc Mờng chiếm
0,9 và dân tộc Dao chiếm 0,05 dân số toàn tỉnh.
Nh vậy, trên địa bàn tỉnh dân tộc Kinh chiếm đại đa số. Bảng thống kê trên cho thấy tỷ lệ NKT là ngời dân tộc Kinh cao hơn hẳn so với các dân tộc thiểu số
99,05 và 0,95. Trong đó, ở nhóm dân tộc Kinh các dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ cao là dạng khó khăn về vận động chiếm 26,08, dạng đa khuyết tật chiếm 22,67
và dạng khuyết tật thần kinh chiếm 22,91. ở nhóm các dân tộc thiểu số, dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ cao nhất là dạng đa khuyết tật 30,58 và dạng khó khăn về
Lê Văn Hải K15 40
vận động chiếm 25,21. Dạng khó khăn về nghe chiÕm tû lƯ thÊp nhÊt, chØ kho¶ng 3 ë cả hai nhóm dân tộc.
Bảng 4. Đặc điểm dân tộc của NKT toàn tỉnh
Loại KT Dân tộc Kinh
Dân tộc Khác n
n p
Khó khăn về vận động 6.551
26,08 61
25,21 0,05
Khó khăn về nhìn 2.631
10,47 35
14,46 0,05
Khó khăn về nghe 774
3,08 8
3,31 0,05
Khó khăn về nói 1.174
4,67 13
5,37 0,05
Khó khăn về học 2.539
10,11 22
9,09 0,05
Bất thờng thần kinh 5.755
22,91 29
11,98 0,05
Đa khuyết tật 5.695
22,67 74
30,58 0,05
Tổng cộng 25.119
100 242
100

3.2.4. Đặc điểm phân bố các dạng khuyết tật theo nhóm tuổi


Trong nghiên cứu chóng t«i thÊy r»ng tû lƯ ngêi khut tËt trong ®é ti lao ®éng chiÕm tû lƯ cao nhÊt 78,13, tỷ lệ khuyết tật ở trẻ em và ngời già chỉ chiếm
13,42 và 8,45 trong tổng số NKT. Những NKT trong độ tuổi lao động phần lớn vẫn có khả năng tham gia lao động với các mức độ khác nhau và thực tế họ vẫn
muốn có việc làm để ®ãng gãp cho x· héi. Qua sè liÖu thÊy r»ng, tỷ lệ NKT tăng lên trong độ tuổi lao động và giảm đi nhanh chóng khi qua tuổi 60. Điều này phản ánh
sự ra tăng các nguyên nhân gây ra khuyết tật trong hoạt động sống của con ngời.
Dạng khuyết tËt chiÕm tû lƯ cao nhÊt ë trỴ em khut tật là dạng đa khuyết tật 32,2 v khuyết tật vận động 17,69. Theo số liệu báo cáo CDS năm 1998, hai
dạng khuyết tật phổ biến của trẻ em Việt Nam là khuyết tật về vận động và dạng
khó khăn về ngôn ngữ. Tuy nhiên, quá trình đi thực địa chúng tôi thấy rằng các trẻ có khó khăn về nghe thờng kèm theo khó khăn về nói. Do đó các dạng khuyết tật
này đợc xếp vào dạng đa khuyết tật.
Lê Văn Hải K15 41
32,2
14,75 7,87
11,43 17,69
13,42 14,69
1,38 78,13
24,88
2,94 8,72
27,22 21,86
10,08 4,31
16,57 7,1
25,68 8,45
2,89 3,03
28,76 15,97
Vân Động
Nhìn Nghe
Nói Học
Thần Kinh
Đa KT Tổng
0 - 15 16 - 60
Trên 60
Hình 3. Phân bố NKT theo độ tuổi Chiếm tỷ lệ cao ở nhóm trong độ tuổi lao động là dạng khó khăn vận động
27,22, bất thờng thần kinh 24,28 và dạng đa khuyết tật 21,86. ở ngời già các khuyết tật thờng gặp là dạng khó khăn về vận động 28,76, khó khăn về nhìn
25,68, dạng bất thờng thần kinh 16,57 và dạng đa khuyết tật 15,97.
3.3. hiện trạng gia đình ngời khuyết tật

3.3.1. Số ngời khuyết tật trong gia đình


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×