1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Số ngời khuyết tật trong gia đình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


32,2
14,75 7,87
11,43 17,69
13,42 14,69
1,38 78,13
24,88
2,94 8,72
27,22 21,86
10,08 4,31
16,57 7,1
25,68 8,45
2,89 3,03
28,76 15,97
Vân Động
Nhìn Nghe
Nói Học
Thần Kinh
Đa KT Tổng
0 - 15 16 - 60
Trên 60
Hình 3. Phân bố NKT theo độ ti ChiÕm tû lƯ cao ë nhãm trong ®é ti lao động là dạng khó khăn vận động
27,22, bất thờng thần kinh 24,28 và dạng đa khuyết tật 21,86. ở ngời già các khuyết tật thờng gặp là dạng khó khăn về vận động 28,76, khó khăn về nhìn
25,68, dạng bất thờng thần kinh 16,57 và dạng đa khuyết tật 15,97.
3.3. hiện trạng gia đình ngời khuyết tật

3.3.1. Số ngời khuyết tật trong gia đình


Qua khảo sát 25.361 NKT toàn tỉnh có tới 16.934 NKT trong gia đình có nhiều hơn hai con chiếm 66,77. Các gia đình chỉ có 1 hoặc 2 con chiếm 33,23.
Phần lớn các gia đình có trên 1 con và chỉ có 1 NKT. Tuy nhiên tình trạng khuyết tật cũng ảnh hởng trực tiếp đến chất lợng công việc và hiệu quả lao động của các thành
viên không bị khuyết tật khác trong gia đình. Công việc chăm sóc một hoặc nhiều thành viên gia đình bị khuyết tật đồng nghĩa với việc một số thành viên khác phải
làm thêm việc nhiều hơn bình thờng. Điều đó cũng có nghĩa là những thành viên đó có ít cơ hội trong công việc hơn. Chẳng hạn nh họ có thể phải từ chối không làm
những công việc đòi hỏi nhiều thời gian và đi lại vì họ cần phải luôn có mặt để giúp đỡ ngời thân bị khuyết tật bất cứ lúc nào. Một số ngời thậm chí phải không đi làm
Lê Văn Hải K15 42
hoặc phải bỏ việc để giành thời gian chăm sóc cho những ngời khuyết tật trong gia đình.
Bảng 5. Số anh chị em trong gia đình của NKT toàn tỉnh
Loại KT Từ 1 đến 2 con
3 con trở lên n
n p
Khó khăn về vận động 2.102
24,94 4.510
26,63 0,05
Khó khăn về nhìn 1.077
12,78 1.589
9,38 0,05
Khó khăn về nghe 248
2,94 534
3,15 0,05
Khó khăn về nói 426
5,06 761
4,49 0,05
Khó khăn về học 901
10,69 1.660
9,80 0,05
Bất thờng thần kinh 1.792
21,26 3.992
23,57 0,05
Đa khuyết tật 1.881
22,32 3.888
22,96 0,05
Tổng cộng 8.427
33,23 16.934
66,77 Các dạng khuyệt tật xuất hiện ở các gia đình sinh hơn 2 con cũng nh các gia
đình chỉ có 1 hoặc 2 con có các tỷ lệ gần giống nhau, tuy nhiên sự khác biệt vẫn có ý nghĩa thông kê p0,05. Trong đó nhiều nhất vẫn là dạng khó khăn về vận động. ở
các gia đình có 1 hoặc 2 con dạng khuyết tật này chiếm 24,94 và 26,63 ở các gia đình có nhiều hơn 2 con. Thấp nhất là dạng khó khăn về nghe, chiếm 2,94 trong
các gia đình dới 2 con và 3,15 ở các gia đình trên 2 con sự chênh lệch không có ý nghĩa thông kê p0,05.
Số gia đình chỉ có 1 NKT chiếm tỷ lệ cao hơn hẳn các gia đình có từ 2 NKT trở lên 87,98. Các gia đình có nhiều hơn 2 NKT chiếm tỷ lệ rất thấp 2,01. Tuy
nhiên các gia đình có nhiều hơn 2 NKT lại gặp rất nhiều khó khăn. Phần lớn các gia đình này là các hộ gia đình nghèo, kiều kiện sống yếu kém, nhiều gia đình cả nhà
đều là những NKT.
Điều đáng chú ý là trong các gia đình có 1 NKT thì dạng khuyết tật thờng gặp là khó khăn về vận động chiếm 26,92, các dạng đa khuyết tật và bất thờng
thần kinh lần lợt chiếm 22,38 và 23,00. Trong khi đó dạng khuyết tật thờng gặp
Lê Văn Hải K15 43
ở nhóm gia đình có từ 2 NKT trở lên là đa khuyết tật. ở nhóm gia đình có 2 NKT, tỷ lệ dạng khuyết tật này là 24,87 và ở nhóm gia đình có trên 2 NKT là 26,97.
87,98
26,92
4,41 10,35
2,96 9,97
23 22,38
11,51 5,56
3,43 24,87
22,7 11,75
20,18 10,01
12,01 6,89
2,01 15,16
18,70 11,81
8,46 26,97
Vân Động
Nhìn Nghe
Nói Học
Thần Kinh
Đa KT Tổng
1 người 2 người
Trên 2 người
Hình 4. Tỷ lệ số NKT trong gia đình có NKT Dạng đa khuyết tật gia tăng theo nhóm gia đình có nhiều NKT. Điều tra cho
thấy ở nhóm gia đình có 1 NKT dạng đa khuyết tật chiếm 22,38, nhóm gia đình có 2 NKT là 24,87, gia đình có 3 NKT là 26,94 và nhóm gia đình có trên 3 NKT
là 27,14. Ngợc lại, dạng bất thờng thần kinh lại giảm dần theo nhóm gia đình có nhiều NKT. Dạng bất thờng thần kinh nhiều nhất trong nhóm gia đình có 1 NKT
chiếm 23, nhóm gia ®×nh cã 2 NKT chiÕm 22,7, nhãm gia ®×nh cã 3 NKT chiếm 16,89 và nhóm gia đình có trên 3 NKT chỉ có 4,29 đây cũng là dạng khuyết tật
chiếm tỷ lệ thấp nhất trong nhóm gia đình có trên 3 NKT.

3.3.2. Hoàn cảnh kinh tế của gia đình cã ngêi khuyÕt tËt


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×