1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Tû lƯ, c¬ cÊu ngêi khut tËt bÈm sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


chính sách, giải pháp trợ giúp cũng nh ngăn ngừa tình trạng khuyết tật. Phần tiếp theo sẽ tập trung phân tích số liệu của dạng khuyết tật có nguyên nhân bẩm sinh.

3.5.1. Tỷ lệ, cơ cấu ngời khuyết tËt bÈm sinh


3.5.1.1. Tû lÖ ngêi khuyÕt tËt bÈm sinh Bảng 8. Phân bố NKT bẩm sinh theo đơn vị hành chính
STT Đơn vị hành chính
NKT bẩm sinh
Tổng số NKT
Tỷ lệ
1 TP Hà Đông
559 872
64,11 2
TP Sơn Tây 582
851 68,39
3 Hun Ba V×
1.643 2.524
65,10 4
Hun Phóc Thä 1.188
1.551 76,60
5 Hun Đan Phợng
1.023 1.513
67,61 6
Huyện Hoài Đức 1.254
1.922 65,24
7 Huyện Quốc Oai
1.052 1.390
75,68 8
Huyện Thạch Thất 829
1.182 70,14
9 Huyện Chơng Mỹ
2.078 2.839
73,19 10
HuyÖn Thanh Oai 1.502
2.278 65,94
11 HuyÖn Thêng TÝn
1.487 2.195
67,74 12
Huyện Phú Xuyên 1.435
2.038 70,41
13 Huyện ứng Hòa
1.551 2.184
71,02 14
Huyện Mỹ Đức 1.409
2.022 69,68
Toàn tỉnh 17.592
25.361 69,37
Bảng số liệu cho thấy tổng số ngời khuyết tật có nguyên nhân bẩm sinh là 17592 ngời trên tổng sè ngêi khuyÕt tËt toµn tình là 25.361 ngời, chiếm tỷ lệ
69,37. Trong đó địa phơng có tû lƯ NKT bÈm sinh thÊp nhÊt lµ TP. Hµ Đông với 64,11 trên tổng số NKT toàn tỉnh, tiếp theo là huyện Ba Vì có 65,10; huyện
Hoài Đức có 65,24; huyện Thanh Oai có 65,94; huyện Đan Phợng có 67,61; huyện Thờng Tín có 67,74; TP. Sơn Tây có 68,39; huyện Mỹ Đức có 69,68;
huyện Thạch Thất có 70,14; huyện Phú Xuyên có 70,41; huyện ứng Hòa có
Lê Văn Hải K15 49
71,02; huyện Chơng Mỹ có 73,19; hun Qc Oai cã 75,68 vµ tû lƯ NKT bÈm sinh trªn tỉng sè NKT cao nhÊt ë hun Phóc Thä víi 76,60.
3.5.1.2. C¬ cÊu ngêi khut tËt bÈm sinh Kết quả nghiên cứu các dạng khuyết tật có nguyên nhân bẩm sinh cho thấy
dạng khuyết tật phổ biến nhất là đa khuyêt tật chiếm tỷ lệ 25,87 dạng khuyết tật này có sự chênh lệnh rõ rệt nhất. Nhiều trờng hợp có nhiều hơn hai cơ quan, bộ phận
trên cơ thể ngời bị khuyết tật. Nhiều dạng khuyết tật là các hội chứng với tổng hợp nhiều khuyết tật trên cơ thể nh ngời bị hội chứng Down có trí tuệ kém phát triển th-
ờng đi kèm với một số di tật trên cơ thể nh đầu nhỏ, chán hẹp hoặc những ngời bị ảnh hởng của chất độc đioxin, những ngời có khuyết tật thính giác thờng dẫn tới
khuyết tật về nói không nói đợc.
23,68
9,47 3,24
6,45 12,63
18,67 25,87
5 10
15 20
25 30
Vân Động
Nhìn Nghe
Nói Học
Thần Kinh
Đa KT
Hình 6. Tỷ lệ các dạng khuyết tật có nguyên nhân bẩm sinh Tuy vậy, các dạng khuyết tật đều đợc xác định rõ ràng trong nghiên cứu.
Theo đó, bất thờng thần kinh là các rối loạn thần kinh, Ngời mang khuyết tật này có những rối loạn về tinh thần hoặc biểu hiện hạn chế trong các hoạt động. Những rối
loạn đó bao gồm bệnh tâm thần phân liệt, chứng hoang tởng, rối loạn ảo giác, trầm cảm nặng, rối loạn hành vi, tính cách, rối loạn thần kinh do lạm dụng các chất gây
nghiện hoặc các rối loạn khác, chậm phát triển trí tuệ. Bất thờng thần kinh đợc phân biệt với dạng khó khăn về học. Theo định nghĩa trong nghiên cứu này thì khó khăn
về học chỉ tình trạng trí tuệ dới mức trung bình với việc thiếu khả năng thích nghi, biểu hiện trong quá trình phát triển. Ngêi mang khuyÕt tËt nµy thêng chËm nhËn biÕt
ra ngêi quen, ngời lạ, chậm biết nói. Sự chậm phát triển tâm thần ở trẻ thờng đi kèm
Lê Văn Hải K15 50
với chậm phát triển thể chất, chậm biết đứng, biết đi Đến tuổi đi học, trẻ không có
hoặc giảm khả năng học tập. Trẻ không thể đến trờng hoặc có đến trờng cũng không học đợc hoặc học rất kém. Trẻ không có trí nhớ hoặc trí nhớ suy giảm nên khó khăn
trong sinh hoạt lao động và c xử xã hội.
Các dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ thấp hơn là các bất thờng thần kinh 18,67, dạng khó khăn về học 12,63, dạng khó khăn về nhìn 9,47, khó khăn về nói
6,45 và dạng thấp nhất là khó khăn về nghe 3,24. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy rằng các dạng khó khăn về học và khuyết tật vận động có mối quan
hệ rất lớn với những bất thờng thần kinh. Nhiều trờng hợp bất thờng thần kinh ở thể nhẹ khiến NKT không có khả năng tiếp thu và cũng tơng tự nh vậy nhiều bất thờng
thần kinh gây ra những tổn thơng lớn cho hệ vận động. Hiên nay, với sự phát triển của kỹ thuật siêu âm tiên tiến ngời ta đã dễ dàng phát hiện ra những bất thờng của
hệ vận động nh thiếu chi, thiếu ngón.

3.5.2. Đặc điểm phân bè d¹ng khuyÕt tËt bÈm sinh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×