1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Đặc điểm phân bố dạng khuyết tật bẩm sinh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


với chậm phát triển thể chất, chậm biết đứng, biết đi Đến tuổi đi học, trẻ không có
hoặc giảm khả năng học tập. Trẻ không thể đến trờng hoặc có đến trờng cũng không học đợc hoặc học rất kém. Trẻ không có trí nhớ hoặc trí nhớ suy giảm nên khó khăn
trong sinh hoạt lao động và c xử xã hội.
Các dạng khuyết tật chiếm tỷ lệ thấp hơn là các bất thờng thần kinh 18,67, dạng khó khăn về học 12,63, dạng khó khăn về nhìn 9,47, khó khăn về nói
6,45 và dạng thấp nhất là khó khăn về nghe 3,24. Trong quá trình nghiên cứu chúng tôi thấy rằng các dạng khó khăn về học và khuyết tật vận động có mối quan
hệ rất lớn với những bất thờng thần kinh. Nhiều trờng hợp bất thờng thần kinh ở thể nhẹ khiến NKT không có khả năng tiếp thu và cũng tơng tự nh vậy nhiều bất thờng
thần kinh gây ra những tổn thơng lớn cho hệ vận động. Hiên nay, với sự phát triển của kỹ thuật siêu âm tiên tiến ngời ta đã dễ dàng phát hiện ra những bất thờng của
hệ vận động nh thiếu chi, thiếu ngón.

3.5.2. Đặc điểm phân bố dạng khuyết tật bẩm sinh


3.5.2.1. Phân bố theo khu vực ChØ cã 1,7 sè NKT bÈm sinh sèng ë khu vực thành thị còn 98,3 sống ở
khu vực nông thôn. Trong khi đó tỷ lệ NKT chung toàn tỉnh ở khu vực thành thị là 2,03 và ở khu vực nông thôn là 97,97. Bảng kết quả cho thấy tỷ lệ dạng đa
khuyết tật ở cả hai khu vực cao nhât: khu vực thành thị chiếm tới 34,45 còn khu vực nông thôn cũng chiếm tới 25,72 sai khác có ý nghĩa thống kê p0,05. Trong
khi đó số liệu dạng ®a khut tËt cđa NKT toµn tØnh ë khu vực thành thị chỉ chiếm 29,96 và ở khu vực nông thôn là 22,60.
Dạng khó khăn về nghe của NKT bẩm sinh khu vực thành thị có 3,01 và khu vực nông thôn chỉ là 3,24 sai khác không có ý nghĩa thống kê p0,05. Đây
cũng là dạng khuyết tật có tỷ lệ thấp nhất. Ngoài ra, các dạng khuyết tật về vận động, dạng khuyết tật về nhìn, dạng khuyết tật về nói, dạng khuyết tật về học và
dạng bất thờng thần kinh cũng có sự sai khác giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn. Tỷ lệ dạng khó khăn về vận động của NKT bẩm sinh khu vực thành thị
chiếm 19,06 trong khi ở khu vực nông thôn lên tới 23,76. Tỷ lệ dạng khó khăn về nhìn khu vực thành thị là 7,02 và khu vực nông thôn là 9,51 các sai khác này
đều không có ý nghĩa thống kê p0,05.
Bảng 9. Đặc điểm phân bố của NKT bẩm sinh
Lê Văn Hải K15 51
Loại KT Thành thị
Nông thôn n
n p
Khó khăn về vận động 57
19,06 4.108
23,76 0,05
Khó khăn về nhìn 21
7,02 1.645
9,51 0,05
Khó khăn về nghe 9
3,01 561
3,24 0,05
Khó khăn về nói 10
3,34 1.125
6,51 0,05
Khó khăn về học 61
20,40 2.160
12,49 0,05
Bất thờng thần kinh 38
12,71 3.246
18,77 0,05
§a khut tËt 103
34,45 4.448
25,72 0,05
Tỉng céng 299
100 17.293
100 Tỷ lệ dạng khó khăn về nói khu vực thành thị là 3,34 thấp hơn gần một nửa
so với khu vực nông thôn 6,51. Tỷ lệ dạng khó khăn về học ở khu vực thành thị lên tới 20,04 còn khu vực nông thôn là 12,49. Ngợc lại tỷ lệ dạng bất thờng thần
kinh ở khu vực thành thị chỉ có 12,71 thì khu vực nông thôn có tới 18,77. Các sai khác đều có ý nghĩa thống kê p0,05.
3.5.2.2. Phân bố theo giới tính Theo số liệu của Chơng trình Khuyết tật và Phát triển năm 2000, Việt Nam
có tới 90 số NKT có nguyên nhân bẩm sinh. Điều tra của chúng tôi cho thấy NKT ở Hà Tây có nguyên nhân bẩm sinh cũng cao nhất với 17.592 ngời trên tổng số
25.361 NKT đợc điều tra chiếm gần 70. Hiên nay có rất nhiều chơng trình can thiệp sớm nhằm hạn chế các trẻ sinh ra có khuyết tật đồng thời sử dụng các tiến bộ y
khoa trong việc chữa trị kịp thời các bất thờng bẩm sinh từ giai đoạn còn non. Đây là một chiến lợc rất quan trong trong việc nâng cao chất lợng dân số Việt Nam mà thế
giới đã tiến hành từ rất lâu.
Lê Văn Hải K15 52
0 - 15 15,30
Trên 60 6,87
16 - 60 77,83
Hình 7. Tỷ lệ các nhóm tuổi trong dạng khuyết tật có nguyên nhân bẩm sinh Hình 7 cho thấy số NKT có nguyên nhân bẩm sinh trong độ tuổi lao động
chiếm tỷ lệ cao nhất 77,83. Ngoài ra còn thấy tỷ lệ trẻ em díi 15 cã khut tËt bÈm sinh còng chiÕm tới 15,30 và những ngời già chỉ có 6,87. Trong điều tra
này các dạng khuyết tật bẩm sinh đợc thống kê là những khuyết tật nặng, có biểu hiện rõ ràng và ảnh hởng trực tiếp đến hoạt động sống của NKT cũng nh gia đình
NKT. ở nhóm tuổi dới 15 các khuyết tật bẩm sinh hay gặp là chân vẹo, môi chề hoặc hở hàm ếch, thiếu chi hoặc chân tay di dạng và khuyết tật về thần kinh. Tuy
nhiên, trong quá trình thu thập số liệu có không ít các trờng hợp trẻ có các khuyết tật nặng nhng không đợc xếp vào danh sách khuyết tật nh các trẻ bị dị tật van tim, rối
loạn chức năng chuyển hóa. Các khuyết tật này cần phải có bác sỹ chuyên môn cũng nh các cán bộ dân số ở địa phơng giải thích cho gia đình.
3.5.2.3. Ph©n bè theo d©n téc Tû lƯ NKT bÈm sinh là dân tộc kinh chiếm tới 99,16 tổng số NKT bẩm
sinh toàn tỉnh. Trong nhóm NKT bẩm sinh dân tộc kinh dạng đa khuyết tật chiếm tỷ lệ cao nhất 25,73 tỷ lệ này có sự khác biệt so với nhóm NKT bẩm sinh các dân tộc
thiểu số. Tỷ lệ này ở nhóm dân tộc thiểu số lên tới 42,18 sai khác có ý nghĩa thống kê p0,05. Ngoài ra còn có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê p0,05 giữa tỷ
lệ NKT bẩm sinh dạng bất thờng thần kinh giữa hai nhóm dân tộc, tỷ lệ ở nhóm dân tộc kinh là 18,77 trong khi ở nhóm dân tộc khác chỉ có 6,12.
Lê Văn Hải K15 53
Bảng 10. Đặc điểm dân tộc của NKT bẩm sinh
Loại KT Dân tộc Kinh
Dân tộc Khác n
n p
Khó khăn về vận động 4.140
23,73 25
17,01 0,05
Khó khăn về nhìn 1.649
9,45 17
11,56 0,05
Khó khăn về nghe 567
3,25 3
2,04 0,05
Khó khăn về nói 1.124
6,44 11
7,48 0,05
Khó khăn về học 2.201
12,62 20
13,61 0,05
Bất thờng thần kinh 3.275
18,77 9
6,12 0,05
Đa khuyết tật 4.489
25,73 62
42,18 0,05
Tổng cộng 17.445
100 147
100 3.5.2.4. Phân bố theo nhóm tuổi
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng tỷ lệ nam nữ trong dạng khuyết tật bẩm sinh có sự khác nhau rõ rệt. Trong khi tỷ lệ nữ chiếm 47,07 thì nam chiÕm tíi 52,3.
Sù kh¸c biƯt thĨ hiƯn râ nhÊt ë lứa tuổi từ 0 đến 15 tuổi. Tỷ lệ các trẻ em nam lên tới 58,68 trong khi các trẻ em nữ chỉ có 41,32.
Bảng 11. Tỷ lệ giới tính theo nhãm ti trong d¹ng khut tËt bÈm sinh
Giíi tÝnh 0 - 15
16 - 60 Trªn 60
Tỉng n
n n
n Nam
1.579 58,68 7.172
52,38 560
46,32 9.311
52,93 N÷
1.112 41,32 6.520
47,62 649
53,68 8.281
47,07 Tỉng cộng
2.691 100
13.69 2
100 1.209
100 17.59
2 100
Ngoài các khuyết tật bẩm sinh đã đề cấp ở trên, thực tế hiện nay cho thấy đã có nhiều dạng khuyết tật bẩm sinh mới và ngày một gia tăng. Ví dụ nh khuyết tËt
bÈm sinh vỊ giíi tÝnh. Theo thèng kª tõ nhiỊu bệnh viện, hiện nay không ít ngời gặp
Lê Văn Hải – K15 54
bÊt thêng ë bé phËn sinh dôc. Tuy nhiên, đa số các trục trặc này lại đợc phát hiện do bệnh nhân đi chữa bệnh khác và gia đình những ngời này không hiểu hết về nguyên
nhân cũng nh cách đề phòng cho những đứa con sau này cđa hä. Khoa phÉu tht nhi, bƯnh viƯt ViƯt - Đức đã thống kê đa phần bệnh nhân có bất thêng ë bé phËn
sinh dơc ®Õn trƠ, khi ®· 6-7 tuổi. Thậm chí có trờng hợp đã trởng thành mới đi chữa bệnh.
Sự chênh lệch về giới trong dạng khuyết tật bẩm sinh còn duy trì ở lứa tuổi lao động từ 16 đến 60 tuổi. Mặc dù số lợng nam đã có xu hớng giảm nhng vẫn
chiếm tỷ lệ 52,38 và tỷ lệ nữ tăng lên chiếm 47,62. Nhng điều đáng chú ý là lứa tuổi trên 60, tỷ lệ giới tính lại thay đổi ngợc lại và có sự khác biệt rất lớn. Trong khi
các cụ ông có khuyết tật bẩm sinh chỉ chiếm 46,32 thì các cụ bà có tỷ lệ lên tới 53,68. Nh vậy có thể thấy các trẻ em nam sinh ra có khuyết tật bẩm sinh cao hơn
hẳn các trẻ em nữ có khuyết tật bẩm sinh đồng thời ở lứa tuổi già các cụ ông có khuyết tật bẩm sinh thờng chết trớc các cụ bà có khuyết tật bẩm sinh.

3.5.3. Khả năng hoạt động của ngời khuyết tật bẩm sinh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×