1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Kinh tế - Thương mại >

Kiến thức về khuyết tật bẩm sinh với chăm sóc sức khỏe sinh sản

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (477.92 KB, 88 trang )


ớc độc hại. Họ có ý thức về sự ô nhiễm của môi trờng, nhng vì cuộc sống họ vẫn phải chấp nhận thức tế đó.

3.6.2. Kiến thức về khuyết tật bẩm sinh với chăm sóc sức khỏe sinh sản


Khu vực nông thôn luôn có mặt bằng dân trí thấp hơn khu vực thành thị đồng thời khả năng đợc hởng thụ các dịch vụ chăm sóc y tế cũng ít hơn khu vực thành thị.
Số liệu khi điều tra về hiểu biết của phụ nữ về những thông tin và hớng dẫn trong nội dung SKSS của chúng tôi chØ ra r»ng tû lƯ phơ n÷ cã chång ë khu vực thành thị có
hiểu biết chung về kiến thức chăm sóc sinh sản và trẻ sau sinh chiếm 97,8. Tỷ lệ này ở nhóm nông thôn chỉ chiếm 93,0. Đặc biệt tỷ lệ phụ nữ ở khu vực thành thị
có hiểu biết về dấu hiệu mang thai đạt 100 trong khi ë khu vùc n«ng th«n chØ cã 84,2 sai khác có ý nghĩa thống kê p0,05.
Bảng 18. Tỷ lệ hiểu biết thông tin và hớng dẫn về nội dung chăm sóc SKSS
Nội dung Thành thị
Nông thôn SL
SL p
Các nội dung chăm sóc thai sản và trẻ sau sinh
88 97,8
307 93,0
0,05 DÊu hiÖu mang thai
90 100
278 84,2
0,05 KiÕn thøc về những nguy cơ cho mẹ, cho
trẻ đối với những PN có nguy cơ cao 88
97,8 228
69,1 0,05
Các biểu hiện nguy c¬ cho PN khi mang thai
89 98,9
268 81,2
0,05 BiÕt nơi và ngời có thể giúp đỡ cho ngời
PN mang thai và cho trẻ khi cần thiết 89
98,9 272
82,4 0,05
Khác 0,0
0,0 Tổng
90 100
330 100
Kiến thức về những nguy cơ cho mẹ, cho trẻ đối với những phụ nữ có nguy cơ ở khu vực thành thị cũng khác biệt lớn so với khu vực nông thôn theo đó tỷ lệ này
ở khu vực thành thị là 97,8 còn ở khu vực nông thôn chỉ có 69,1. Tỷ lệ phụ nữ ở khu vực thành thị có các hiểu biết nguy cơ cho phụ nữ khi mang thai đạt 98,9,
trong khi đó ở khu vực nông thôn chỉ đạt 81,2. Có nhiều phụ nữ ở khu vực thành thị biết nơi và ngời có thể giúp đỡ cho ngời phụ nữ mang thai và cho trẻ khi cần
thiết, tỷ lệ ở thành thị là 98,9 còn ở nông thôn chỉ mới có 82,4. Sự sai khác của các tỷ lệ trên đều có ý nghĩa thống kê p0,05.
Lê Văn Hải K15 68
B¶ng 19. Tû lƯ hiĨu biÕt vỊ u tè nguy cơ dẫn đến bệnh tật ở thai nhi
Nội dung Thành thị
Nông thôn SL
SL p
Mang thai khi tuổi trên 35 63
70,0 240
72,7 0,05
Tiền sử sảy thai liên tiếp 84
93,3 237
71,8 0,05
TiỊn sư cã thai chÕt lu 81
90,0 228
69,1 0,05
TiỊn sư nạo phá thai nhiều lần 82
91,1 247
74,8 0,05
Gia đình, dòng họ có ngời bị các tật, bệnh bẩm sinh
80 88,9
257 77,9
0,05 Bản thân hoặc chồng bị nhiễm
chất độc màu da cam 88
97,8 297
90,0 0,05
Tiếp xúc với hoá chất hoặc môi trờng sống độc hại
86 95,6
284 86,1
0,05 Mẹ bị mắc các bệnh vi rút ở
những tháng đầu mang thai. 87
96,7 290
87,9 0,05
Khác 1
1,1 2
0,6 0,05
Tổng 90
100 330
100 Không phải bất kỳ phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nào cũng có hiểu biết đầy đủ
và chính xác về các yếu tố nguy cơ dẫn đến khuyết tật ở trẻ sơ sinh. §iỊu tra cđa chóng t«i cho thÊy chØ cã 70 phụ nữ ở thành thị cho rằng mang thai ở tuổi trên 35
sẽ có nguy cơ cao sinh ra trẻ khuyết tật. Tỷ lệ này ở nông thôn cũng chỉ có 72,7 sai khác không có ý nghĩa thống kê p0.05. Có 93,3 phụ nữ ở thành thị cho rằng
nếu ngời phụ nữ có tiền sử sảy thai nhiều lần sẽ có nguy cơ sinh con di tật và chỉ có 71,8 số phụ nữ ở khu vực nông thôn có kiến thức tơng t sai khác có ý nghĩa thống
kê p 0,05.
Tỷ lệ phụ nữ ở khu vực thành thị có kiến thức về nguy cơ do tiền sử có thai chết lu chiếm 90,0 và có sự khác biệt lớn với nhóm phụ nữ ở khu vực nông thôn
chỉ đạt tỷ lệ 39,1. Về nguy cơ do nạo phá thai nhiều lần cũng có sự khác biệt lớn giữa khu vực thành thị và nông thôn. Trong khi tỷ lệ này ở khu vực thành thị chiếm
91,1 thì ë khu vùc n«ng th«n chØ chiÕm 74,8. Cã 88,9 số phụ nữ ở khu vực thành thị hiểu rằng nếu trong gia đình, dòng họ có ngời bị di tật bẩm sinh thì các
con mà họ sinh ra sẽ có nguy cơ mang di tật cao hơn và ở nhóm phụ nữ khu vực nông thôn tỷ lệ hiểu biết này chỉ đạt 77,9.
Lê Văn Hải K15 69
Mặc dù hiện nay việc tuyên truyền về ảnh hởng của chất độc đioxin diễn ra rất mạnh mẽ nhng chỉ có 97,8 phụ nữ ở khu vực thành thị hiểu rằng nều mình hoặc
chồng đợc xác định bị nhiễm đioxin thì nguy cơ sinh ra những đứa trẻ di tật sẽ rất cao. Trong khi đó tỷ lệ này ở khu vực nông thôn cũng chỉ đạt 90,0. Hiểu biết vỊ
u tè nguy c¬ do tiÕp xóc víi hãa chÊt hoặc môi trờng sống độc hai ở nhóm phụ nữ thành thị chiếm 95,6 còn ở nhóm phụ nữ nông thôn thấp hơn và chỉ chiếm 86,1.
Có 96,7 số phụ nữ sống ở khu vực thành thị biết rằng nếu ngời mẹ bị nhiễm virus ở những tháng đầu mang thai thì đứa con sinh ra cũng có nguy cơ cao hơn. Tỷ lệ này
cũng có sự khác biệt với nhóm phụ nữ sống ở khu vực nông thôn 87,9 các sai khác đều có ý nghĩa thống kê p 0,05.
86,7 53,3
86,7 98,9
100 97,0
60,3 91,5
98,5 82,7
Sốt kéo dài Đau đầu
thường xuyên Phù
Ra máu âm đạo Đau bụng
Thành thị Nông thôn
Hình 12. Tû lƯ hiĨu biÕt nh÷ng dÊu hiƯu nguy hiĨm khi mang thai Những dấu hiệu đơn giản mà các đối tợng trong điều tra đều cho rằng có ảnh
hởng lớn trong thời kỳ mang thai là ra máu âm đạo, sốt kéo dài, phù, đau bụng. 100 phụ nữ ở khu vực thành thị hiểu rằng hiện tuợng ra máu âm đạo trong giai
đoạn thai kỳ là nguy hiểm nhng chỉ có 98,5 phụ nữ ở khu vực nông thôn biết đợc điều đó. Có sự khác biệt về hiĨu biÕt c¸c dÊu hiƯu nguy hiĨm khi mang thai giữa phụ
nữ ở khu vực thành thì và phụ nữ ở khu vực nông thôn. Nếu tỷ lệ phụ nữ ở khu vực thành thị cho rằng các yếu tố ra máu âm đạo, đau bụng cao hơn tỷ lệ phụ nữ ở khu
vực nông thôn thì tỷ lệ phụ nữ ở khu vực nông thôn cho rằng rằng các yếu tố sốt kéo dài, phù, đau đầu thờng xuyên lại cao hơn phụ nữ ở khu vực thành thị. Tỷ lệ đó ở
phụ nữ khu vực nông thôn lần lợt là 97,0, 91,5 và 60,3 và tỷ lệ tơng ứng thấp hơn của phụ nữ khu vực thành thị là 86,7, 86,7 và 53,3.
Lê Văn Hải K15 70
Bảng 20. Tỷ lệ hiểu biết của đối tợng về các yếu tố nguy cơ đối với trẻ sơ sinh
Nội dung Thành thị
Nông thôn SL
SL p
Đẻ non dới 37 tuần 76
84,4 286
86,7 0,05
Cân nặng khi sinh dới 2,5 kg 81
90,0 267
80,9 0,05
Khi sinh ph¶i can thiƯp nh dïng kĐp lÊy thai, giác hút thai, mổ đẻ
75 83,3
256 77,6
0,05 Trẻ bị vàng da sớm
84 93,3
218 66,1
0,05 Trẻ có các khiếm khuyết hoặc dị
tật các cơ quan trên cơ thể 81
90,0 296
89,7 0,05
Khác 1
1,1 2
0,6 0,05
Tổng 90
100 330
100 Hiện nay, đa phần các chị em phụ nữ đều đến các cơ sở y tế nh nhà hộ sinh,
trạm y tế, bệnh viện để đăng ký khám và sinh con. Nhiều ngời cũng biết về các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh. Có 93,3 đối tợng phụ nữ ở khu vực thành thị hiểu
rằng trẻ bị vàng da sớm là một trong những dấu hiệu nguy hiểm. Tuy nhiên, điều đáng nói là tỷ lệ này có sự khác biệt rất lớn giữa 2 nhóm thành thị và nông thôn, tỷ
lệ ở nông thôn chỉ đạt 66,1 sai khác có ý nghĩa thống kê p0,05. Chỉ có câu hỏi về dấu hiệu đẻ non dới 37 tuần thì tỷ lệ phụ nữ ở khu vực nông thôn trả lời là biết
chiếm 86,7 cao hơn tỷ lệ phụ nữ ở khu vực thành thị 84,4 sai khác không có ý nghĩa thống kê p0,05.
Hiểu biết của nhóm phụ nữ khu vực thành thị về các dấu hiệu nguy hiểm ở trẻ sơ sinh thờng cao hơn nhóm phụ nữ ở khu vực nông thôn. Tỷ lệ phụ nữ ở khu vực
thành thị có hiểu biết về các dấu hiệu cân nặng khi sinh díi 2,5 kg, khi sinh ph¶i can thiƯp nh dïng kẹp lấy thai, giác hút thai, mổ đẻ, trẻ có các khiếm khuyết hoặc di tật
các cơ quan trên cơ thể đạt các tỷ lệ lần lợt là 90,0, 83,3, 90,0. Tơng ứng với nhóm phụ nữ ở khu vực nông thôn có các tỷ lệ lần lợt là 80,9, 77,6, 89,7.

3.6.3. Thực hành về chăm sóc sức khỏe sinh s¶n


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (88 trang)

×