Tải bản đầy đủ - 92 (trang)
Kiểm tra, chỉnh lý trục ống kính. Kiểm tra, chỉnh lý gương di động I Hình 1.7 .

Kiểm tra, chỉnh lý trục ống kính. Kiểm tra, chỉnh lý gương di động I Hình 1.7 .

Tải bản đầy đủ - 92trang

2.2.3 Các sai số do mặt phẳng của gương lớn I khơng vng góc. Sự khơng song song nhau của bề mặt gương lớn I làm cho đường truyền lan của tia
sáng bị rối loạn. Thường thì sai số này không vượt quá 0,1’. 2.2.4 Sai số do mặt phẳng của gương nhỏ H khơng vng góc sai số cạnh sườn.
Sự không song song của gương A gây nên sai số cố định và nó được qui vào sai số vạch chuẩn.
2.2.5 Các sai số do mặt phẳng của các kính màu khơng song song. Do các kính màu có dạng hình nêm. Các sai số này có thể xác định được khi xác
định sai số vạch chuẩn bằng Mặt trời. Nếu hiệu số của các số đọc Sextant h
sxt1
- h
sxt2
khơng thay đổi khi thay đổi các kính màu khác nhau thì khơng có sai số này hay nói cách khác các
kính màu có mặt phẳng song song nhau. 2.2.6 Sai số do bước răng cưa và vị trí của núm hình trống.
Do sự chế tạo và lắp ráp khơng đủ độ chính xác đối với núm hình trống mà góc xoay của núm hình trống khơng tương ứng với góc quay của gương lớn B, điều này gây nên sai
số khi đọc phần phút của góc đo. 2.2.7 Hành trình chết của núm hình trống.
Hiện tượng này được thấy trên các loại Sextant có thước khắc độ trên núm hình trống, đặc biệt sau một thời gian sử dụng, sai số này biểu thị rất rõ khi ta xoay núm hình
trống về hai phía khác nhau xoay thuận và xoay ngược. Giá trị của sai số này có thể đạt đến 1’. Để giảm sai số này khi quan sát ta chỉ xoay núm hình trống theo một chiều, tốt nhất là
theo chiều tăng của giá trị đo.
Sai số tổng hợp của tâm sai, vạch răng cưa và gương lớn dạng lăng trụ được hiệu chỉnh bằng một số hiệu chỉnh cho sẵn trong lý lịch kỹ thuật của Sextant, và được kí hiệu là
“s” và giá trị này thay đổi theo độ cao đo. Người ta căn cứ vào sai số dụng cụ S để đánh giá chất lượng Sextant, nếu S  40”
Sextant được dánh giá là loại A, 40”S 2’ Sextant được đánh giá là loại B, còn S 2’ Sextant khơng dùng được trong Hàng hải.

3. Kiểm tra, chỉnh lý Sextant hàng hải.


Trước khi làm việc với Sextant ta phải tiến hành bước chỉnh lí Sextant để đảm bảo độ chính xác của giá trị đo được và cơng việc này còn phải được tiến hành định kỳ và ghi
vào nhật kí sử dụng thiết bị.

3.1 Kiểm tra, chỉnh lý trục ống kính.


Chỉ cần tiến hành sự chỉnh lý này đối với những Sextant có ống kính gồm 2 đoạn rời nối lại với nhau bằng các ốc vít. Đây thường là các loại Sextant kiểu cũ. Ngày nay, với các
Sextant chỉ có một ống kính cố định thì ta khơng cần tiến hành bước chỉnh lý này. Trình tự tiến hành chỉnh lý trục ống kính như sau:
-
Đặt Sextant có trục ống kính nằm ngang trên một mặt phẳng và ổn định. Thường ta lấy mặt phẳng của hộp chứa Sextant làm nền.
-
Du xích đặt ở khoảng giữa vành chia độ. Trên vành chia độ ta đặt 2 đi op lên mép vành chia độ sao cho đường thẳng nối chúng hầu như song song với trục ống kính.
-
Chọn một mục tiêu cách xa Sextant chừng 50m trở lên và hầu như nằm cùng một mặt phẳng với Sextant. Xoay Sextant sao cho một đường nét nằm ngang nào đó
của mục tiêu đã chọn trùng với đường mép của các đi op.
Page 10
-
Tiếp tục quan sát qua ống kính, nếu đường mép nằm ngang vừa chọn không đi qua tâm trục ống kính thì ta tiến hành điều chỉnh các vít trên trục ống kính có 2 vít
trên trục ống kính loại này sao cho đường nằm ngang đi qua tâm trục ống kính là được. Ốc vít này vặn vào thì ốc vít kia vặn ra.

3.2 Kiểm tra, chỉnh lý gương di động I Hình 1.7 .


Sau khi tháo ống kính ta đặt Sextant nằm ngang. Du xích đặt ở khoảng 40 trên vành
chia độ và trên vành chia độ ta đặt hai đi op 1 2. Một di op đặt ở vị trí 5 - 10
, cái còn lại đặt ở vị trí 120
- 130 . Đặt mắt ở vị trí cách gương lớn I một khoảng 30cm đến 40cm.
Nhìn vào gương lớn B ta sẽ thấy ảnh phản xạ của đi op 2 và kề với nó, qua mép của gương ta nhìn thấy ảnh trực tiếp của đi op 1. Đưa nhẹ mắt qua lại hoặc dịch chuyển đi op 2 mà ta
vẫn thấy 2 đi op trùng nhau thì tức là khi đó gương lớn B đã vng góc với mặt phẳng vành chia độ. Nếu các mép của đi op tạo thành đường gãy khúc thì dùng chìa khóa để chỉnh vít
phía sau gương lớn B cho đến khi các mép trên của 2 đi op chập thành đường liền nét là được.
Nếu không có điop thì ta có thể dùng ngay các mép của vành chia độ thay cho điop. Sắp đặt Sextant như trên, cầm Sextant trên tay theo phương nằm ngang, vành chia độ hướng ra
ngoài và tiến hành tương tự như trên.
Hình 1.7

3.3 Kiểm tra, chỉnh lý gương nhỏ H.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra, chỉnh lý trục ống kính. Kiểm tra, chỉnh lý gương di động I Hình 1.7 .

Tải bản đầy đủ ngay(92 tr)

×