Tải bản đầy đủ - 92 (trang)
Các hệ thống phát tín hiệu thời gian chính xác. A. Chương trình thứ nhất.

Các hệ thống phát tín hiệu thời gian chính xác. A. Chương trình thứ nhất.

Tải bản đầy đủ - 92trang

T
G
= T
t
± N
E W
Trong thực hành, phép tính này có thể tính nhẩm trong đầu. Nhưng để tránh sai sót thì nên viết ra giấy trong qui trình làm những phép tính chính.
Chúng ta cần phải nắm vững cách tính giờ Greenwich theo số chỉ thời kế, vì phần lớn các bài toán Thiên văn hàng hải đều bắt đầu bằng phép tính này và nếu có nhầm lẫn ở
đây thì sẽ dẫn đến sai số trong tồn bộ bài tốn.

2.2 Xác định số hiệu chỉnh thời kế.


Để có được giờ thế giới một cách chính xác từ chỉ số của thời kế thì người sỹ quan hàng hải phải xác định được số hiệu chỉnh thời kế U
TK
chính xác và thường xuyên. Số hiệu chỉnh thời kế cần phải được xác định một cách chính xác và định kỳ theo các tín hiệu thời
gian chính xác phát trên các làn sóng radio. Còn số hiệu chỉnh thời kế vào thời điểm tiến hành quan trắc Thiên văn thì được tính theo giá trị đã biết của nhật sai.

2.2.1 Các hệ thống phát tín hiệu thời gian chính xác. A. Chương trình thứ nhất.


Từ ngày 1-12-1972, hầu hết các trạm Radio trên tồn thế giới đã phát tín hiệu thời
gian trong hệ thống trạm gọi là: thời gian phối hợp tồn cầu Universal Coordinated Time kí hiệu là UTC. Giờ UTC đều đặn được điều chỉnh cho phù hợp với đồng hồ nguyên tử
quốc tế bằng cách đều đặn cộng thêm hay trừ đi 1s. Việc điều chỉnh UTC được tiến hành vài lần trong năm, thường vào các ngày như sau: 1-1; 1-4; 1-7; 1-10.
Giờ thế giới điều hòa UTC có thể sai khác so với giờ thế giới GMT một lượng là DUT. DUT = UTC - GMT
DUT - Difference of Unversal Time, số hiệu chỉnh của UTC và nó khơng vượt qua 0,9s. Vì đại lượng này quá nhỏ, nên trong nhiều trường hợp ta có thể bỏ qua, tức là thừa
nhận UTC = GMT. Tuy nhiên, nếu cần thiết có một thang thời gian thật chính xác thì phải áp dụng số hiệu chỉnh DUT. Tín hiệu thời gian chính xác UTC được các trạm Radio trên
thế giới phát đi trên các làn sóng dài và sóng ngắn. Các trạm đó cùng tất cả các chi tiết liên quan đến việc phát sóng được cho trong tập V của bộ “Admiralty List Of Radio Signals” của
Anh hay trong các tài liệu hàng hải khác tương đương.
Các tín hiệu thời gian chính xác UTC được các trạm phát đi dưới dạng những tín hiệu “tạch” trong vòng 300s 5 phút có 306 tín hiệu như vậy được phát đi. Các tín hiệu
trùng với lúc bắt đầu mỗi phút sẽ được phát đi dưới dạng tín hiệu “tè”. Trong khi làm trùng những tín hiệu Radio với những bước nhảy của kim giây thời kế ta có thể nhận được số chỉ
của UTC bất cứ lúc nào.
Để xác định số hiệu chỉnh thời kế, để tránh nhầm lẫn và giảm sai số ngẫu nhiên, nên xác định U
TK
3 lần trở lên theo tín hiệu Radio rồi sau đó lấy giá trị trung bình của U
TK
. CHINA
LINTONG BPM 35000’N 109031E
2500 A1A A3E
0730 - 0100 5000
A1A A3E H24
10000 A1A A3E
H24 15000
A1A A3E 0100 - 0900
Page 29
0m - 10m 15m- 25m 30m - 40m
45m - 55m UTC second pulses 10ms duration and UTC minute
pulses 300ms duration
10m - 15m 40m - 45m Carrier only No modulation
25m - 29m 55m - 59m Second pulses 100ms duration and minnute pulses
300ms duration
29m 00s - 29m 40s 59m 00s - 59m 40s
Call Sign BPM in morse 29m 40s - 30m 00s 59m 40s -
60m 00s Call Sign BPM and other station identification in
Chinese
Note: All UTC time signals are brocast 20ms in advance of UTC
Ngồi những tín hiệu thời gian chính trên, hệ thống này còn cho phép ta sử dụng các tín hiệu kiểm tra có dạng các xung tín hiệu được phát đi vào lúc 59
m
55
s
của mỗi giờ, trong đó thời điểm phát xung thứ 6 là lúc bắt đầu giờ tiếp theo.
B. Chương trình thứ hai. Một số trạm Radio của châu Âu, và các nước khác phát theo chương trình này ví dụ
như Pháp, Ý, Thổ Nhĩ Kỳ, Nam Phi, Trung Quốc… chi tiết về các trạm ta tìm hiểu trong các ấn phẩm hàng hải liên quan như “Admiralty List Of Radio Signals” của Anh.
Ngồi ra còn có một số chương trình phát khác như chương trình Mỹ, Nhật… Đơi khi đối với mục đích hàng hải, người ta xác định số hiệu chỉnh thời kế theo những
tín hiệu thời gian thơng thường, phát đi bằng các trạm phát dân dụng.Chương trình phát tín hiệu thời gian đài LINTONG
2.2.2 Các phương pháp xác
định U
TK
theo tín hiệu Radio.
Có ba phương pháp xác
định bằng cách thu nhận các tín
hiệu thời gian qua các làn sóng Radio
đã nêu trên.
+ Phương pháp 1: Trực tiếp
trên thời kế. Sau khi tìm hiểu
thời gian biểu làm việc của chương
trình đã chọn, chúng ta phải tự
xác định trước sẽ thu cái gì trong
Chương trinh phát số hiệu chỉnh thời gian đài LINTONG
Page 30
mỗi loại tín hiệu. Điều chỉnh máy
thu Radio để bắt được tín hiệu đài
phát đã chọn. Vào thời điểm phát tín
hiệu thứ nhất trong số những tín
hiệu mà ta đã dự định, ghi lại số chỉ
của kim giây, sau đó là phút và giờ
của thời kế. Rồi ghi chúng vào một
sơ đồ đã lập trước. Lặp lại công việc này hai lần nữa theo tín hiệu đã dự định sau đó xác định
số hiệu chỉnh thời kế U
TK
cho mỗi lần thu, cuối cùng tính U
TK
trung bình cho cả ba lần thu. Làm tròn đến 0,1s.
Nếu cần độ chính xác cao nhất, thì ta còn phải tiến hành hiệu chỉnh vào các số đọc của thời kế một lượng hiệu chỉnh bằng 0,25s là một nửa bước nhảy của kim giây và bổ
sung vào U
TK
trung bình mà ta vừa tính được. Tuy nhiên, trong điều kiện thơng thường của hàng hải, ta có thể bỏ qua số hiệu chỉnh này.
-
Phương pháp 2: Dùng đồng hồ bấm giây. Được tiến hành trong buồng Radio. Vào thời điểm phát tín hiệu thứ nhất, trong số
các tín hiệu đã lựa chọn, ta khởi động đồng hồ bấm giây. Các tín hiệu thứ hai và thứ ba được thu trong quá trình kim đang chạy. sau đó đi đến bên thời kế và nhấn nút để dừng
đồng hồ bấm giây tại một thời điểm được dự định trước bất kỳ lúc nào, đồng thời ghi lại thời điểm của thời kế vào lúc dừng đó. Lấy số chỉ của thời kế vừa ghi được trừ đi số chỉ
của đồng hồ bấm giây lúc ta cho nó dừng ta sẽ thu được T
TK
vào lúc thu tín hiệu thời gian thứ nhất. Sau đó cộng vào giờ thời kế T
TK
vừa tính được này các số chỉ của đồng hồ bấm giây mà ta đã ghi nhận được lúc nghe được các tín hiệu thời gian thứ hai và thứ ba, ta sẽ
nhận được các giờ thời kế còn lại. Sau đó tín các U
TK
rồi lấy giá trị trung bình.
-
Phương pháp 3; dùng đồng hồ boong. Quy trình cũng giống như đối với dùng đồng hồ bấm giây.
3 Sử dụng và bảo quản thời kế trên tàu. 3.1 Bảo quản thời kế.
Thời kế được đặt cố định trong một ngăn đặc biệt của buồng hải đồ và không bao giờ được lấy ra trừ khi phải đem nó về nhà máy để bảo dưỡng sửa chữa, khi tàu đậu lâu
hoặc làm công tác khử từ vỏ tàu. Vỏ ngoài của hộp thời kế được ghép chặt vào hộc của bàn hải đồ, mặt trong của hộp được bao bằng thảm len hay nỉ. Chốt hãm của vòng các đăng
phải được nhả ra. Cần lưu sao cho gần nơi đặt thời kế khơng có ống hơi, ống nước, nguồn nhiệt, điện trường hay từ trường và những vật gây độ rung. Ở vị trí đặt thời kế cần giữ cho
nhiệt độ không đổi vào khoảng +18
C. Khi làm việc với thời kế chỉ mở nắp hộp gỗ trên của hộp và nhìn qua nắp kính.
Page 31

3.2 Lên dây cót thời kế.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các hệ thống phát tín hiệu thời gian chính xác. A. Chương trình thứ nhất.

Tải bản đầy đủ ngay(92 tr)

×