Tải bản đầy đủ - 92 (trang)
Tiến hành quan trắc. Tính tốn và hiệu chỉnh độ cao thiên thể. Thao tác xác định vị trí. Đánh giá độ chính xác của vị trí tàu.

Tiến hành quan trắc. Tính tốn và hiệu chỉnh độ cao thiên thể. Thao tác xác định vị trí. Đánh giá độ chính xác của vị trí tàu.

Tải bản đầy đủ - 92trang

ΔT: thời gian giữa hai lần quan trắc. A: phương vị thiên thể.
HT: hướng tàu chạy.
Độ cao h
1
sau khi đã áp dụng số hiệu chỉnh Δh
Z
là coi như đã được qui về cùng một thiên đỉnh thứ hai. Sau đó ta tiến hành tính tốn thao tác như thơng thường.
C. CHÚ Ý: Các phương pháp qui độ cao đo về cùng một thiên đỉnh trong trường hợp này chỉ áp
dụng được khi khoảng thời gian giữa hai lần quan trắc từ 15 phút trở xuống. Nếu thời gian quan trắc dài hơn, thì ngồi sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống, đường cao vị trí I’ I’ còn mắc
phải sai số dự đoán khi dịch chuyển đường vị trí.

2. Thứ tự các bước xác định vị trí tàu bằng quan sát sao.


Khi xác định vị trí tàu bằng đo độ cao của các thiên thể đồng thời có thể tuân theo một loạt các nguyên tắc và các cơng việc theo trình tự sau đây, khơng phân biệt thiên thể
quan sát là sao, hành tinh, Mặt trăng…Về nguyên tắc, trình tự này cũng được áp dụng khi xác định vị trí tàu bằng những quan trắc đồng thời vào ban ngày của Mặt trời và Mặt trăng,
sao Kim… 2.1 Bước chuẩn bị.
-
Chuẩn bị Sextant, tiến hành xác định số hiệu chỉnh vạch chuẩn “i”.
-
Tính số hiệu chỉnh thời kế vào thời điểm dự định quan trắc.
-
Tiến hành lựa chọn các ngơi sao quan trắc bằng dụng cụ tìm sao. Nếu như đã có kinh nghiệm nhìn sao thì có thể lựa chọn trực tiếp trên bầu trời vào lúc trời nhá nhem.
-
Chuẩn bị các tài liệu, các bảng tính, đồng hồ bấm giây…

2.2 Tiến hành quan trắc.


-
Nhanh chóng tiến hành đo độ cao của mỗi ngôi sao, ghi lại giờ thời kế tương ứng hoặc đồng hồ boong.
-
Khi đo đến lần đo trung bình cộng của loạt đo ngơi sao thứ hai thì ghi lại giờ tàu và số chỉ tốc độ kế.
-
Ghi lại HT và V của tàu. Nếu độ cao của thiên thể nhỏ hơn 50 thì đo và ghi lại nhiệt
độ và áp suất khơng khí.

2.3 Tính tốn và hiệu chỉnh độ cao thiên thể.


-
Tính tốn độ cao trung bình cộng của loạt đo độ cao của mỗi ngôi sao cũng như giờ thời kế trung bình cộng.
-
Theo giờ tàu và số chỉ tốc độ kế đã ghi lại ta xác định trên hải đồ vị trí dự đốn MC φ
C
; λ
C
với độ chính xác đến 0’1.
-
Tính gần đúng giờ GMT và ngày trên kinh tuyến gốc theo giờ tàu lúc quan trắc và múi giờ.
-
Theo giờ thời kế trung bình cộng và số hiệu chỉnh thời kế, tính chính xác giờ GMT lúc quan sát từng ngôi sao.
-
Dùng lịch thiên văn, theo giờ GMT lúc quan trắc và λC ta tính được góc giờ địa phương LHA và xích vĩ Dec của thiên thể. Chuyển góc giờ địa phương sang góc
giờ thực dụng nếu cần.
Page 76
-
Bằng các hệ công thức cơ bản của tam giác cầu hay các bảng toán HO 214, HO 249, NP 401… ta sẽ tính được độ cao h
C
và phương vị AC hay AZ của thiên thể.
-
Hiệu chỉnh độ cao Sextant của từng thiên thể bằng tất cả các số hiệu chỉnh cần thiết ta được độ cao thật của các thiên thể độ cao quan trắc h
-
Qui độ cao đo của thiên thể quan trắc được về thiên đỉnh của thiên thể quan sát sau. Nếu ta dùng phương pháp đồ họa thì bước này làm sau.
-
Tính giá trị của khoảng dịch chuyển n = h
C
- h .

2.4 Thao tác xác định vị trí.


-
Tiến hành thao tác các đường cao vị trí lên hải đồ hoặc tờ giấy trắng. Nếu qui độ cao về cùng một thiên đỉnh bằng phương pháp đồ họa thì ta tiến hành ở bước này.
-
Phân tích kết quả quan trắc.
-
Ghi nhật ký boong các tọa độ của vị trí tàu cùng với giờ tàu và số chỉ tốc độ kế.

2.5 Đánh giá độ chính xác của vị trí tàu.


Để loại trừ sai ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên và sai số hệ thống lên vị trí xác định ta xem lại chương VII mục 4 và chương VIII để đánh giá độ chính xác của vị trí xác định.
3. Xác định vị trí tàu bằng quan sát 2 sao. 3.1 Nguyên lý của phương pháp.
Tại một thời điểm nào đó ta tiến hành quan trắc đồng thời độ cao của hai thiên thể. Sau khi hiệu chỉnh và tính tốn ta được 2 đường cao vị trí biểu diễn bằng hệ hai
phương trình sau: Δφ.CosA
1
+ ΔW. SinA
1
= Δh
1
+ Δ
1
+ εh
1
Δφ.CosA
2
+ ΔW. SinA
2
= Δh
2
+ Δ
2
+ εh
2
Cùng điều kiện quan trắc, cùng dụng cụ đo đạc và cùng một người quan trắc nên ta có thể coi Δ
1
= Δ
2
= Δ và εh
1
= εh
2
= εh do vậy hệ phương trình trên có dạng. Δφ.CosA
1
+ ΔW. SinA
1
= Δh
1
+ Δ + εh Δφ.CosA
1
+ ΔW. SinA
1
= Δh
1
+ Δ + εh Hệ phương trình trên có 4 ẩn số nên khơng thể tiến hành giải chúng bằng phương
pháp giải tích được. Thực tế hàng hải ta tiến hành giải chúng bằng phương pháp đồ giải để tìm điểm có xác suất vị trí lớn nhất. Sau đó dựng elip sai số hay hình tròn sai số để đánh giá
mức độ chính xác của vị trí xác định. Chú ý
:
Lựa chọn điều kiện quan sát phương vị của sao
-
Để cho ảnh hưởng của sai số hệ thống Δ và sai số ngẫu nhiên εh là nhỏ nhất εmin khi ΔA = 60
- 90 .
-
Nếu ảnh hưởng của sai số hệ thống chiếm ưu thế thì chọn ΔA = 60 .
-
Nếu ảnh hưởng của sai số ngẫu nhiên chiếm ưu thế thì ta nên chọn ΔA = 90 .
-
Khi có nghi ngờ trong chỉ số la bàn HT chính xác thì ta nên chọn hai thiên thể có ΔA = 135
- 150 ; Atb = HT
-
Khi nghi ngờ trong số đọc tốc độ kế u cầu cự ly chính xác thì ta nên chọn hai thiên thể có ΔA = 135
- 150 và Atb vng góc với HT.
Page 77

3.2 Thực hành xác định vị trí tàu bằng quan sát 2 sao. Bước 1: Chuẩn bị.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tiến hành quan trắc. Tính tốn và hiệu chỉnh độ cao thiên thể. Thao tác xác định vị trí. Đánh giá độ chính xác của vị trí tàu.

Tải bản đầy đủ ngay(92 tr)

×