Tải bản đầy đủ - 92 (trang)
Ngun lý của phương pháp. Cơng tác thực hành xác định vị trí. A. Điều kiện áp dụng.

Ngun lý của phương pháp. Cơng tác thực hành xác định vị trí. A. Điều kiện áp dụng.

Tải bản đầy đủ - 92trang

-
Ghi lại số chỉ tốc độ kế, hướng tàu chạy HT và vận tốc V tại thời điểm
T
1
TK
1
.
-
Từ thời điểm quan trắc T
1
và tọa độ vị trí dự đốn dùng lịch thiên văn và các bảng tốn ta tính được: độ cao tính tốn h
C1
và phương vị A
C1
.
-
Tính khoảng dịch chuyển n
1
= h
01
- h
C1
.

5.3 Tìm thời điểm quan trắc và tính tốn lần 2.


Khi xác định vị trí tàu bằng phương pháp quan trắc khơng đồng thời thì hiệu phương vị 90
là điều kiện tối ưu. Nhưng nếu ta chờ cho phương vị Mặt trời biến thiên được 90
thì khoảng thời gian chờ đợi là từ khoảng 4 đến 6 giờ. Trong thời gian này tàu đã di chuyển một quãng đường khá lớn làm cho ΔZ tăng đáng kể. Vì vậy trong thực tế ta
thường chọn 30 ΔA 60
. Để tìm thời điểm quan trắc Mặt trời lần thứ 2 ta tiến hành như sau:
- Sau khi đo độ cao Mặt trời lần 1 khoảng 15 phút, ta dùng la bàn đo phương vị Mặt trời rồi chuyển qua phương vị thật ta có PT. Ta tính sự biến thiên phương vị trong 1 giờ ΔA
theo công thức sau: ΔA =
60.A
C1
− PT
T
2
− T
1
T
2
- T
1
= 15 phút Căn cứ vào độ biến thiên phương vị Mặt trời trong một giờ, hiệu phương vị cần
thiết giữa hai lần quan trắc và thời điểm quan trắc lần 1 ta sẽ tính được thời điểm quan trắc lần thứ hai.
Sau khi tính tốn được thời điểm quan trắc lần 2, vào thời điêm đã định, tiến hành đo độ cao Mặt trời rồi hiệu chỉnh các sai số và tính tốn tương tự như thời điểm thứ nhất ta được
A
C2
và n
2

5.4 Thao tác xác định vị trí tàu.


Tương tự như phần cơ sở lý thuyết, ở đây chỉ nêu thêm các phương pháp thường được áp dụng trong thực tiễn hàng hải để đưa đường cao vị trí I I thành đường vị trí I’ I’ cùng thời
điểm quan trắc với đường vị trí II II.
-
Từ M
C1
kẻ A
C1
, trên đó đặt một đoạn n
1
ta được K
1
; từ K
1
kẻ đường song song với HT trên đó đặt K
1
K
1
’ = S
TK
= H
TK
K
TK
, từ K
1
’ dựng đường vị trí I’ I’. Từ M
C2
ta kẻ A
C2
trên đó đặt một đoạn n
2
được đường cao vị trí II II. Giao của I’ I’ và II II cho ta vị trí tàu xác định M
.
-
Từ M
C2
được lấy tuyến tính từ M
C 1
kẻ A
C1
trên đó đặt một đoạn n1 được K
1
’. Từ K
1
’ dựng đường cao vị trí I’ I’. Từ M
C2
kẻ A
C2
trên đó đặt n
2
và dựng được đường vị trí II II. Giao của chúng cho ta vị trí tàu M
.
-
Từ M
C1
kẻ A
C1
, trên đó đặt một đoạn Δh = Δh
1
+ Δh
Z
Δh
1
= n
1
được điểm D. Từ D dựng đường cao vị trí I’ I’. Từ M
C2
kẻ A
C2
, trên đó đặt một đoạn n
2
rồi dựng đường vị trí II II. Giao của chúng cho ta vị trí tàu M
. với Δh
Z
= S
TK
.CosA - HT

6. Xác định vị trí tàu bằng quan trắc độ cao Mặt trời lớn hơn 88 .


6.1 Nguyên lý của phương pháp.


Tàu hành trình ở những vĩ độ thấp, khi vĩ độ địa lý của tàu và xích vĩ Mặt trời lệch nhau khơng q 2
. Vào khoảng giữa trưa, khi độ cao Mặt trời lớn hơn 88 , tức là đỉnh cự
Page 82
của Mặt trời nhỏ hơn 2 thì ta có thể tiến hành vẽ vòng đẳng cao trực tiếp trên hải đồ để xác định
vị trí tàu, bởi vì :
-
Đỉnh cự Z ≤ 2 nên bán kính vòng đẳng cao ≤ 120 hải lý, ta có thể kẻ cung
tròn trên hải đồ vì phù hợp với khẩu độ compa và phạm vi bao phủ của hải đồ.
-
Ở vĩ độ thấp, cực chiếu sáng gần xích đạo, mức độ biến dạng của vòng đẳng cao trên hải đồ Mercator ít. Khi bán kính vòng đẳng cao ≤ 120 hải lý ta có thể
coi nó gần đúng là một vòng tròn trên hải đồ Mercator.
-
Khi Z ≤ 2 , trong khoảng thời gian ngắn từ 2 đến 7 phút, phương vị của
Mặt trời biến thiên đủ lớn để có đường cao vị trí thứ hai. Ngun lý của phương pháp như sau :
- Tại 3 thời điểm
T
1
TK
1
;
T
2
TK
2
;
T
3
TK
3
ta đo 3 độ cao của Mặt trời, và sau khi hiệu chỉnh các sai số ta được :
h
01
→ Z
1
= 90 - h
01
. h
02
→ Z
2
= 90 - h
02
. h
03
→ Z
3
= 90 - h
03.
- Từ các thời điểm quan trắc, T
1
; T
2
;T
3
; tra lịch thiên văn ta được: t
G1
; t
G2
; t
G3
; và δ
1
; δ
2
; δ
3
. - Ta đã biết tọa độ địa lý của cực chiếu sáng là: φ
a
= δ và λ
a
= t
G
, nên bước tiếp theo: ta kẻ φ = δ rồi căn cứ vào t
G
ta xác định được các cực chiếu sáng a
1
; a
2
; a
3
. Lấy chúng làm tâm quay các cung tròn có bán kính Z
1
; Z
2
; Z
3
. Giao của chúng cho ta vị trí tàu.

6.2 Cơng tác thực hành xác định vị trí. A. Điều kiện áp dụng.


Bài tốn này chỉ được áp dụng khi tàu hành trình ở vùng nhiệt đới với φ ≤ 25 vì δ
S
≤ 23
5 bất kể φ và δ
S
khác tên hay cùng tên. Khi tàu hành trình trên vùng biển này, ta lấy vị trí dự đốn vào khoảng giữa trưa,
tính gần đúng δ
S
tại thời điểm đó. Sau đó tính tốn độ cao Mặt trời qua kinh tuyến bằng công thức.
H = 90 - φ ± δ
- Dấu cộng + khi φ và δ cùng tên. - Dấu trừ - khi φ và δ khác tên.
Nếu H ≥ 88 thì phương pháp này có thể áp dụng được.

B. Tìm thời điểm quan trắc.


Thời điểm bắt đầu quan trắc Mặt trời bằng phương pháp này cách nhau từ 2 đến 7 phút trước lúc Mặt trời đi qua kinh tuyến người quan sát. Để xác định các thời điểm này ta làm như
sau: - Kẻ φ
a
= δ
S
. - Dựa vào tọa độ vị trí dự đốn đánh dấu M
C
lên hải đồ. - Kẻ đường kinh độ λ
C
. Giao của φ
a
và λ
C
là thời điểm quan sát lần hai thời điểm Mặt trời qua kinh tuyến.
φ
a
= δ
S
M
C
λ
C
T
K + 4
Page 83
T
K + 3
T
K + 2
T
K + 1
T
QS
T
K - 41
T
K - 2
T
K - 3
T
K - 4
15 nm
Hình 9.3 - Sau đó, về hai phía của λ
C
trên φ
a
, ta vạch những đoạn cách nhau 15 hải lí và đánh dấu T
k -1
; T
k - 2
; T
k - 3
; về phía Đơng và T
k+1
; T
k + 2
; ...về phía Tây. Nối các điểm dựng đó với M
C
, xác định góc hợp bởi giữa những đường nối đó với đường λ
C
, nếu chúng 30 thì chọn đó là thời điểm quan trắc lần đầu tiên, còn thời điểm quan sát
lần 3 được lấy đối xứng qua λ
C
.

C. Quan sát tính tốn.


Vào những thời điểm quan sát đã chọn, tiến hành đo độ cao Mặt trời, ghi lại T
TK
, V, HT. Sau khi đã hiệu chỉnh và tính tốn xem phần ngun lý của phương pháp ta có được
Z
1
; Z
2
; Z
3
; δ
1

2
; δ
3
; t
G1
; t
G2
; t
G3
a
1
’ a
3
’ Z
2
φ
a
= δ
S
a
1
a
2
a
3
HT HT
Z
3
Z
1

D. Thao tác.


Page 84
Hình 9.4
-
Trên hải đồ hoặc trên giấy trắng, dựng φ
a
= δ
S
, căn cứ vào các giá trị góc giờ t
G
của Mặt trời ta tính được tọa độ các cực chiếu sáng a
1
; a
2
; a
3
; trên φ
a
.
-
Ba độ cao ta đo tại ba thời điểm khác nhau, nên ta phải qui độ cao đo về cùng một thời điểm và một thiên đỉnh khi ta tiến hành thao tác xác định vị trí tàu. Thơng thường
người ta qui về thời điểm thứ hai bằng cách:
-
Qua a
1
và a
3
kẻ HT, trên đó đặt S
1
= K
TK1
H
TK1
và S
2
= K
TK2
H
TK2
, ta được a
1
’ trên cùng hướng chạy tàu và a
3
’ ngược hướng chạy tàu.
-
Lấy a
1
’; a
2
và a
3
’ làm tâm quay 3 cung tròn bán kính lần lượt là Z
1
; Z
2
; Z
3
. Giao của chúng sẽ cho ta vị trí tàu xác định.
-
Nếu có sai số ta tiến hành đánh giá sai số theo các phương pháp đã biết.
Chương X: Xác định riêng vĩ độ người quan sát. 1. Xác định riêng vĩ độ người quan sát bằng độ cao Mặt trời qua kinh tuyến.
1.1 Nguyên lý của phương pháp. Từ phương trình: Sinh = Sinφ.Sinδ + Cosφ.Cosδ.Cost
L
Khi Mặt trời đi qua kinh tuyến người quan sát thì: h = H
A = 0 180
t
L
= 0 180
Lúc đó phương trình có dạng như sau: SinH = Sinφ.Sinδ ± Cosφ.Cosδ
CosZ = Cosφ ± δ Z = φ ± δ
φ = Z ± δ Trong đó:
- Dấu + nếu δ và φ hay Z cùng tên. - Dấu - nếu δ và φ hay Z khác tên, trong trường hợp này sẽ lấy giá trị lớn trừ đi
cho giá trị nhỏ. Nhận xét:Về nguyên lý, phương pháp này có thể áp dụng cho bất kỳ thiên thể nào,
nhưng hiện nay chỉ áp dụng với những quan sát ban ngày bằng Mặt trời ở kinh tuyến thượng, còn ở những vĩ độ cao bằng Mặt trời ở kinh tuyến hạ.
Page 85

1.2 Công tác thực hành.


Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Ngun lý của phương pháp. Cơng tác thực hành xác định vị trí. A. Điều kiện áp dụng.

Tải bản đầy đủ ngay(92 tr)

×