Tải bản đầy đủ - 21 (trang)
Xác nhận vai trò và giúp đỡ cộng đồng: Như một nguyên tắc cơ bản,

Xác nhận vai trò và giúp đỡ cộng đồng: Như một nguyên tắc cơ bản,

Tải bản đầy đủ - 21trang

16
Đối với các khu rừng bảo vệ, một bản kế hoạch phải thể hiện được các biện pháp quản lý rừng tự nhiên cho mục tiêu điều tiết nguồn nước, bảo vệ đa dạng sinh
học, hoặc cho mục tiêu nghỉ dưỡng, du lịch. Quá trình lập kế hoạch cần chỉ ra các yêu cầu kỹ thuật, xác định cụ thể các hoạt động ưu tiên, và trả lời câu hỏi làm cái
gì, ở đâu, khi nào, làm như thế nào và ai làm là tốt nhất.
Bản kế hoạch cần xác định rõ mục tiêu, hoạt động nhưng phải có tính linh hoạt, mềm dẻo nhằm thích ứng với các hồn cảnh đổi thay còn chưa lường trước
được. Kế hoạch có thể được lập bằng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng thường có những tiêu chuẩn: i Kế hoạch phải tránh được những vấn đề trước đó
gặp phải, bằng cách đưa ra những giải pháp có thể thực hiện được; ii Bản kế hoạch không lên lập cho một giai đoạn quá dài nhằm tránh những gì đưa ra không
phù hợp với thực tiễn; iii Trong bản kế hoạch, mục tiêu cần được nêu thật rõ ràng, ngắn gọn, dễ hiểu. Không nên đưa ra qúa nhiều mục tiêu để rồi cuối cùng
không thực hiện được; iv Tránh đưa ra quá nhiều ưu tiên cần hành động. Kế hoạch cần xác định những hoạt động phù hợp với thực tiễn nhưng cũng cần cân
nhắc trên cơ sở kinh phí có thể sử dụng.
6. Cần điều tra rừng liên tục: Điều tra rừng liên tục là cơ sở để lập kế
hoạch quản lý rừng, và đặc biệt quan trọng trong lập kế hoạch quản lý rừng bền vững cho mục tiêu sản xuất gỗ. Xu hướng gần đây, người ta còn chú ý đến việc
điều tra lâm sản ngoài gỗ.

7. Xác nhận vai trò và giúp đỡ cộng đồng: Như một nguyên tắc cơ bản,


quản lý rừng bền vững đòi hỏi những người và các tổ chức tham gia quản lý rừng cần xác nhận vai trò và quyền lợi của cộng đồng trong quản lý rừng nhiệt đới, chia
sẻ kiến thức chun mơn và lợi ích với người dân địa phương, nằm hỗ trợ họ phát triển cuộc sống. Quản lý rừng dựa vào cộng đồng cũng là cách cải thiện sinh kế
cho người dân, đặc biệt cho những người có cuộc sống phụ thuộc vào rừng. Như vậy, cộng đồng dân cư địa phương và các chủ rừng là những người đầu tiên hưởng
lợi trong các hoạt động quản lý rừng bền vững. Đối thoại giữa đại diện của cộng đồng và các chủ rừng đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong quá trình thương thảo,
hiểu biết lẫn nhau, tìm hiểu nguyện vọng của mỗi bên trong việc quản lý và sử dụng rừng.
8. Quản lý rừng cần có sự phối hợp liên ngành và gắn với phát triển nơng thơn: Trước hết phải thấy rằng có rất nhiều nguyên nhân gây ra mất rừng, xuyên
suốt nhiều ngành khác nhau trong nền kinh tế quốc gia. Vì vậy, khơng nên nhìn nhận lâm nghiệp trên quan điểm tách rời với các ngành khác. Ví dụ, chính sách
nơng nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc giảm sức ép vào tài nguyên rừng; ngành công nghiệp tạo cơ hội việc làm, tăng thu nhập cho dân; ngành giáo dục
nâng cao nhận thức bảo vệ rừng.
9. Bảo vệ hệ sinh thái cần hài hòa với sinh kế bền vững: Bảo vệ hệ sinh thái cần được thực hiện hài hòa với việc xây dựng sinh kế bền vững. Điều kiện
sống tại nhiều quốc gia Châu Á đã được cải thiện nhiều nhưng cái đói, cái nghèo
17
vẫn còn đeo đẳng trên diện rộng và việc cải thiện đời sống của người dân nông thôn mà không tổn hại đến tài nguyên thiên nhiên vẫn còn là thách thức trong
những năm tới. Vậy rõ ràng là các chính sách bảo vệ hệ sinh thái mà chưa chú ý đến nhu cầu sinh kế của người dâncộng đồng dân cư địa phương là khơng cơng
bằng, và thực tế cho thấy các chính sách đó là chưa hiệu quả. Sinh kế thơng qua việc sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên, chẳng hạn như nông lâm kết hợp,
xây dựng vườn rừng được xem là có nhiều tiềm năng và nên được mở rộng và phát triển. Huy động người dân tham gia hướng dẫn du lịch sinh thái cũng là một
phương pháp tiếp cận mới cần được nghiên cứu, ứng dụng.
10. Theo dõi và giám sát các hoạt động quản lý rừng : Một nhiệm vụ quan trọng trong quản lý rừng là duy trì việc theo dõi thường xuyên liên tục kết quả
thực hiện các hoạt động đã được xác định trong bản kế hoạch. Các báo cáo theo dõi giám sát là cơ sở kiểm soát các hoạt động có được thực hiện như kế hoạch một
cách minh bạch hay không và cũng là cơ sở để điều chỉnh kế hoạch khi cần thiết. 8. Viễn cảnh
Lâm nghiệp trên thế giới đang trong giai đoạn chuyển đổi với nhiều quan niệm và cách tiếp cận tiến bộ nhằm hướng tới phát triển bền vững. Hiện tại Việt
Nam đang trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tế và xã hội trên cơ sở các chính sách đổi mới cải cách kinh tế. Mục tiêu phát triển tổng thể của Việt Nam được
thể hiện trong Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội, giai đoạn 2006-2010. Do đó, Lâm nghiệp của Việt Nam cũng phải chuyển đổi mạnh mẽ cho phù hợp. Tuy
nhiên, ngành lâm nghiệp cũng đang phải đối mặt với những khó khăn, thách thức lớn là làm thế nào để có thể hài hòa giữa phát triển rừng bền vững với dân số,
nguồn tài nguyên, môi trường, bảo tồn và đói nghèo.
Trong tương lai, những nỗ lực về quản lý rừng bền vững đã được thể hiện trong Chương trình quản lý và phát triển rừng bền vững một trong 5 chương trình
của Chiến lược Lâm nghiệp, giai đoạn 2006-2020. Cụ thể là: - Thiết lập lâm phận quốc gia ổn định 3 loại rừng.
- Tất cả rừng và đất lâm nghiệp được giao, cho thuê cho các chủ rừng thuộc các thành phần kinh tế trước năm 2010, tăng cường năng lực cho các chủ rừng.
- Thực hiện quản lý rừng bền vững. Các chủ rừng sản xuất kinh doanh xây dựng và thực hiện phương án điều chế rừng, ít nhất 30 diện tích rừng sản xuất
được cấp chứng chỉ rừng. - Trồng rừng mới 1 triệu ha đến năm 2010 và 1,5 triệu ha cho giai đoạn tiếp
theo, nâng cao năng suất rừng trồng; làm giàu 0,5 triệu ha rừng nghèo kiệt; trồng 200 triệu cây phân tánnăm.
- Sản xuất gỗ trong nước ổn định, đến năm 2010 đạt 9,7 triệu m
3
gỗnăm; đến năm 2020 đạt 20 - 24 triệu m
3
năm trong đó có 10 triệu m
3
gỗ lớn.
18
- Cung cấp gỗ nhỏ cho chế biến bột giấy; đến 2010 là 3,4 triệu m
3
; đến 2020 là 8,3 triệu m
3
. - Đầu tư trang thiết bị hiện đại hố cơng tác quản lý rừng, kiểm kê rừng theo
định kỳ; củng cố và cập nhật cơ sở dữ liệu tài nguyên rừng. - Thiết lập lâm phận ổn định, bao gồm việc tái xác định và làm rõ cơ cấu 3
loại rừng rừng sản xuất, phòng hộ và đặc dụng. Ở Việt Nam, quản lý rừng bền vững có tiềm năng rất lớn; cùng với sự nỗ
lực của Chính phủ trong cải cách nền kinh tế, nó có thể dự kiến rằng ngành lâm nghiệp có thể phát triển hơn nữa. Một mặt sự phát triển quản lý rừng bền vững ở
Việt Nam dựa vào sự ổn định chính sách, chiến lược của Chính phủ; mặt khác lâm nghiệp Việt nam được cộng đồng các đối tác quốc tế quan tâm và ủng hộ mạnh mẽ
thông qua các cam kết song phương, đa phương và Chương trình hỗ trợ ngành lâm nghiệp.
19
Phụ biểu 1. Các chính sách và hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến quản lý rừng bền vững
T T
Tên Văn bản, số, ngày và cấp ban hành I
Văn bản quy phạm pháp luật
1 Luật Đất đai, số 132003QH11, ngày 26112003 của Quốc hội 2 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, số 292004QH11, ngày 3122004 của Quốc hội
3 Luật Bảo vệ môi trường, số 522005QH11, ngày 29112005 của Quốc hội 4 Nghị định về Thi hành Luật Đất đai, số 1812004NĐ-CP, ngày 29102004 của
Chính Phủ 5 Nghị định về Thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, số 232006NĐ-CP, ngày
332006 của Chính Phủ 6 Nghị định về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo
vệ môi trường, số 802006NĐ-CP, ngày 982006 của Chính Phủ 7 Nghị định về Sắp xếp, đổi mới và Phát triển Lâm trường quốc doanh, số
2002004NĐ-CP, ngày 3122004 của Chính Phủ 8 Quyết định về việc Ban hành Quy chế quản lý rừng, số 1862006QĐ-TTg, ngày
1482006 của Thủ tướng Chính Phủ 9 Nghị định về Quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm, số
322006NĐ-CP ngày 3032006 của Chính Phủ 10 Quyết định về sửa đổi bổ sung một số điều của Quyết định 661QĐ-TTg, ngày
2971998 về mục tiêu, nhiệm vụ, chính sách và tổ chức thực hiện Dự án trồng mới 5 triệu ha rừng, số 1002007QĐ-TTg, ngày 672007 của Thủ tướng Chính Phủ
11 Quyết định Một số chính sách phát triển rừng sản xuất giai đoạn 2007-2015, số 1472007QĐ-TTg, ngày 1092007 của Thủ tướng Chính phủ,
12 Nghị định về Nguyên tắc và phương pháp xác định giá các loại rừng, số 482007NĐ-CP ngày 2832007 của Chính Phủ
13 Quyết định Phê duyệt Chiến lược phát triển Lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020, số 182007QĐ-TTg, ngày 522007 của Thủ tướng Chính Phủ
14 Nghị định về Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng, số 052008NĐ-CP, ngày 1412008 của Chính Phủ
15 Quyết định về việc Ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác, số 402005QĐ-BNN, ngày 772005 của Bộ NN-PTNT
16 Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư 992006TT-BNN ngày
20
6112006 của Bộ NN-PTNT hướng dẫn một số điều của Quy chế Quản lý rừng ban hành theo Quyết định 1862006QĐ-TTg; số 572007TT-BNN, ngày 1362007 của
Bộ NN-PTNT
17 Quyết định Công bố hiện trạng rừng toàn quốc năm 2006, số 2503QĐBNN-KL, ngày 2782007 của Bộ NN-PTNT
18 Quyết định về việc Đóng dấu búa kiểm lâm và kiểm soát dấu búa, số 442006QĐ- BNN, ngày 162006 của Bộ NN-PTNT
19 Thông tư vè Hướng dẫn thực hiện một số điều của Quy chế quản lý rừng ban hnàh
kèm theo quyết định số 1862006QĐ-TTg, số 992006TT-BNN của Bộ NN-PTNT 20 Quyết định về việc Ban hành Quy định về kiểm tra, kiểm soát lâm sản, số
592005QĐ-BNN, ngày 10102005của Bộ NN-PTNT 21 Thông
tư Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng, số 052008TT-BNN, ngày 1412008 của Bộ NN-PTNT
II Quy trình kỹ thuật Bộ NN-PTNT 22 Quyết định ban hành Quy phạm thiết kế kinh doanh rừng, số QPN6-84, ngày
181984 của Bộ Lâm nghiệp cũ nay là Bộ NN-PTNT 23 Quyết định ban hành Quy phạm các giải pháp kỹ thuật lâm sinh áp dụng rừng sản
xuất gỗ và tre nứa; số 200QĐ-KT, ngày 3131993 của Bộ Lâm nghiệp cũ- QPN14-92
24 Quyết định ban hành Quy phạm xây dựng rừng giống chuyển hóa; số 804QĐ-KT, ngày 2111993 của Bộ Lâm nghiệp cũ- QPN16-93
25 Quyết định về áp dụng kỹ thuật lâm sinh đối với tiêu chuẩn sản phẩm gỗ và tre nứa, số 200QĐ-KT, ngày 3131993 của Bộ NN-PTNT
21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Luật Bảo vệ và phát triển rừng, năm 2004
2. Nghị định số 232006NĐ-CP, ngày 332006 của Chính Phủ về Thi hành Luật Bảo vệ và Phát triển rừng
3. Quyết định số 1862006QĐ-TTg, ngày 1482006 của Thủ tướng chính phủ về Ban hành Quy chế quản lý rừng
4. Quyết định số 182007QĐ-TTg, ngày 522007 của Thủ tướng Chính phủ về Phê duyệt Chiến lược phát triển lâm nghiệp giai đoạn 2006-2020
5. Quyết định số 402005QĐ-BNN, ngày 772005 của Bộ NN-PTNT về Ban hành Quy chế khai thác gỗ và lâm sản khác.
6. Thông tư số 052008TT-BNN, ngày 1412008 của Bộ NN-PTNT về Hướng dẫn lập quy hoạch, kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng.
7. Andreas Hausler, Micherer-Lorenzen. Sustainable Forest management in Germany. The Ecosystem Approach of the Biodiversity Conservation
reconsidered. Result of the R+D-Project 800 83 001 8. Dr. Manish Tiwari. Lessons learnt from sustainable forest management
initiatives in Asia, New Delhi, India, October 2004. 9. ITTO 2005. Status of tropical forest management, 2005.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Xác nhận vai trò và giúp đỡ cộng đồng: Như một nguyên tắc cơ bản,

Tải bản đầy đủ ngay(21 tr)

×