1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

DẠNG BÀI TẬP KHỬ OXIT KIM LOẠI BẰNG KHÍ CO DẠNG BÀI TẬP CO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 54 trang )


GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 20

I. DẠNG BÀI TẬP KHỬ OXIT KIM LOẠI BẰNG KHÍ CO


Oxit Kl + CO
→ Kl
+ CO
2

2
oxit Kl CO
Kl CO
m + m = m + m
2
O oxit CO
CO
n = n
n 


OxitKl Kl
O
m = m + m

II. DẠNG BÀI TẬP CO


2
TÁC DỤNG VỚI DUNG DỊCH KIỀM
1. Dạng 1: CO
2
tác dụng với dung dịch NaOH hoặc KOH Các PTHH của các phản ứng xãy ra
CO
2
+ NaOH
→ NaHCO
3
CO
2
+ 2NaOH
→ Na
2
CO
3
+ H
2
O Khi gặp dạng bài tập này thì đầu tiên ta phải xác định xem muối thu được là muối nào bằng cách
đặt
- 2
OH CO
n T =
n
Nếu T ≤ 1 → tạo muối duy nhất NaHCO
3
Nếu 1 T 2 → tạo hỗn hợp hai muối NaHCO
3
và Na
2
CO
3
Nếu T ≥ 2 → tạo muối duy nhất Na
2
CO
3
2. Dạng 2: CO
2
tác dụng với dung dịch CaOH
2
hoặc BaOH
2
Các PTHH của các phản ứng xãy ra CO
2
+ CaOH
2
→ CaCO
3
↓ +
H
2
O CO
2
dư +
H
2
O +
CaCO
3
→ CaHCO
3 2
tan Do vậy, đối với dạng bài tập này khi cùng tạo ra một lượng kết tủa có thể tương ứng với 2 giá trị
của CO
2
về số mol hoặc thể tích CO
2
.
2 2
3 2
2 2
2 3
CO CO
CO CO
CO CO
OH OH
1 n = n = n
1 n = n
2 n = n = n
- n 2 n
= n - n
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 3. Dạng 3: CO
2
tác dụng với hỗn hợp dung dịch NaOH hoặc KOH với dung dịch CaOH
2
hoặc BaOH
2
Cách 1: Viết PTHH
2 3
2 3
3 2
2 2
3 3
CO + OH HCO HCO + OH CO + H O
Ca + CO CaCO
 
 
 

 
 
→ từ đó so sánh số mol các chất và tính khối lượng kết tủa. Cách 2: Trước hết tính
2- 3
CO
n
rồi so sánh với
2+ 2+
Ca Ba
n hc n
sau đó tính khối lượng kết tủa thu được.
Ví dụ 1: Sục 2.24 lít khí CO
2
đktc vào 150 ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch A. Tính khối lượng các chất tan trong A.
Giải
2
CO NaOH
2.24 n
= = 0.1 mol; n
= 0.151 = 0.15 mol 22.4

2
OH CO
n 0.15
T = =
= 1.5 n
0.1

→ tạo hỗn hợp hai muối Đặt
3 2
3
NaHCO Na CO
n = x; n
= y
CO
2
+ NaOH
→ NaHCO
3
x x
x CO
2
+ 2NaOH
→ Na
2
CO
3
+ H
2
O y
2y y
Ta có hệ PT:
3 2
3
NaHCO Na CO
m = 0.0584 = 4.2 gam
x + y = 0.1 x = 0.05
x + 2y = 0.15 y = 0.05
m = 0.05106 = 5.3 gam
 
 
 
 
 
 
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 21
3
4
hoàn toàn thu được 2,32 gam hỗn hợp kim loại. Khí thốt ra khỏi bình được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 5 gam kết tủa. Tính tổng khối lượng 2 oxit trong hỗn hợp đầu.
Giải
Cách 1:
3
CaCO
5 n
= 0.05 mol
100 

2 3
O oxit CO
CaCO
n = n
= n = 0.05 mol
oxit Kl
O
m = m + m = 2.32 + 160.05 = 3.12 gam
Cách 2:
3
CaCO
5 n
= 0.05 mol
100 

2 3
O oxit CO
CO CaCO
n = n
= n = n
= 0.05 mol
2
oxit Kl
CO CO
m = m + m
- m = 2.32 + 440.05 - 280.05 = 3.12 gam
Ví dụ 3 A-2011: Hấp thụ hồn tồn 0,672 lít khí CO
2
đktc vào 1 lít dung dịch gồm NaOH 0,025M và CaOH
2
0,0125M, thu được x gam kết tủa. Tính giá trị của x.
Giải

 
 
 
 
2 2
CO NaOH
CaOH OH
0.672 n
= = 0.03 mol; n
= 0.0251 = 0.025 mol; n 1 0.0125
0.0125mol 22.4
0.5 n
0.025 0.0125 2 0.05 mol.
T= 1.33
0.3
 
 
 
2 2
3
CO CO
OH
n n
- n 0.05 0.03
0.02mol
 
 
 

3
2 2
3 3
CaCO
Ca + CO CaCO
0.0125 0.02 0.0125 n
0.0125100 1.25gam.
C. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI

I. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

×