1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Lập cơng thức phân tử của ancol Bài tập về phản ứng tách nước của ancol Oxi hóa ancol bậc I và II bởi CuO

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 54 trang )


GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 42
o
cho ra sản phẩm là andehit RCH
2
OH + CuO
t
 RCHO + Cu↓ + H
2
O + Ancol bậc hai khi bị oxi hóa bởi CuOt
o
cho ra sản phẩm là xeton. R-CHOH-R’ + CuO
t
 R-CO-R’ + Cu↓ + H
2
O + Ancol bậc III khó bị oxi hóa.
- Oxi hóa hồn tồn: C
n
H
2n+1
OH + 3n
2 O
2
t
 nCO
2
+ n+1H
2
O 5. Điều chế:
a. Phương pháp tổng hợp: - Điều chế từ anken tương ứng: C
n
H
2n
+ H
2
O
2 4
H SO , t
 
C
n
H
2n+1
OH - Điều chế Glixerol đi từ anken tương ứng là CH
2
=CH-CH
3
. b. Phương pháp sinh hóa: Điều chế C
2
H
5
OH từ tinh bột. C
6
H
10
O
5 n
2
+H O t , xt
 
C
6
H
12
O
6
C
6
H
12
O
6
enzim
 
2C
2
H
5
OH + 2CO
2
II. PHENOL 1. Định nghĩa - Phân loại - Danh pháp
a. Định nghĩa: Phenol là những hợp chất hữu cơ trong phân tử có nhóm -OH liên kết trực tiếp với ngun tử C vòng benzen.
- Ví dụ: C
6
H
5
OH phenol . . . b. Phân loại:
- Phenol đơn chức: Phân tử có một nhóm -OH phenol. - Phenol đa chức: Phân tử chứa hai hay nhiều nhóm -OH phenol.
c. Danh pháp: Số chỉ vị trí nhóm thế + phenol 2. Tính chất hóa học:
a. Phản ứng thế ngun tử H của nhóm OH - Tác dụng với kim loại kiềm
2C
6
H
5
OH + 2Na → 2C
6
H
5
ONa + H
2
↑ - Tác dụng với dung dịch bazơ
C
6
H
5
OH + NaOH → C
6
H
5
ONa + H
2
O b. Phản ứng thế H của vòng benzen: Tác dụng với dung dịch Brom Phản ứng này dùng để nhận
biết phenol. C
6
H
5
OH + 3Br
2
→ C
6
H
2
Br
3
OH↓ + 3HBr 3. Điều chế: Để điều chế phenol ta có sơ đồ sau:
C
6
H
6
→ C
6
H
5
Br → C
6
H
5
ONa → C
6
H
5
OH
B. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI

I. Lập công thức phân tử của ancol


1. Các công thức tổng quát thường gặp của ancol - Ancol no, đơn chức, mạch hở: C
n
H
2n+1
OH - Ancol no, đa chức, mạch hở: C
n
H
2n+2-a
OH
a
hoặc C
n
H
2n+2
O
a
thường dùng khi làm bài tập.
- Công thức của ancol đơn chức: ROH. 2. Phản ứng đốt cháy của ancol
a. Ancol no, đơn chức, mạch hở -


n 2n 1
2 2
2
3n C H
OH + O
nCO + n +1H O 2
-
2 2
2 2
H O CO
ancol H O
CO
n n
; n = n
- n
- Đối với ancol no, đơn chức, mạch hở ta ln có cơng thức sau để giải nhanh bài tập
2 2
CO ancol
H O
m m
= m -
11
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 43
-

  
n 2n 2
a 2
2 2
3n 1 a C H
O + O
nCO + n +1H O 2
-
2 2
2 2
H O CO
ancol H O
CO
n n
; n = n
- n
. Từ đó ta có thể suy ra: Đối với ancol no ta ln có
2 2
2 2
H O CO
ancol no H O
CO
n n
; n = n
- n
3. Lập công thức phân tử của ancol Cách 1: M = 14n + 18 đơn chức hoặc M = 14n + 2 + 16a. M ta có thể tính bằng nhiều cách
khác nhau tùy vào dử kiện bài ra. Cách 2:
2
CO ancol
n n =
n . Mà ta có
2 2
ancol no H O
CO
n = n
- n 

2 2
2 2
CO CO
ancol H O
CO
n n
n = =
n n
n
Cách 3: Ta lập tỉ lệ trên PTHH để đưa ra phương trình bậc nhất. Từ đó tính giái trị n. Lưu ý: Nếu là hỗn hợp hai ancol đồng đẵng kế tiếp của nhau thì ta quy thành một ancol và giải
hoàn toàn tương tự như 1 ancol.

II. Bài tập về phản ứng tách nước của ancol


1. Tách nước tạo anken
2 4
H SO đặc, 170 C n
2n+1 n
2n 2
X Y
C H OH
C H + H O
X XY
Y
M d
= 1
M
2. Tách nước tạo ete 
2 4
H SO ®Ỉc, 140 C 2
X Y
2 ROH ROR + H O
-
X XY
Y
M d
= 1
M
-
2
ancol ete
H O
m = m + m

2
ancol H O
n = 2n
- Đối với phần bài tập tách nước tạo ete, chủ yếu ta áp dụng định luật bảo tồn khối lượng để giải.

III. Oxi hóa ancol bậc I và II bởi CuO


- Ancol bậc 1 khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra andehit - Ancol bậc 2 khi bị oxi hóa bởi CuO tạo ra xeton
Ta chỉ xét ancol no, đơn chức, mạch hở. C
n
H
2n+1
OH +
CuO
t
 C
n
H
2n
O + Cu + H
2
O -
chất rắn giảm CuO
Cu O CuO
m = m
- m = m -
OCuO ancol
andehit xeton
Cu
n = n
= n = n
hc
-
2
ancol O CuO
andehit hc xeton H O
m + m
= m + m
- Chú ý: Phần bài tập này liên quan đến rất nhiều phần bài tập andehit. Do vậy ta cần chú ý vận dụng phần bài tập andehit tham gia phản ứng tráng gương để giải bài tập
này.
Ví dụ 1: Đốt cháy hoàn toàn một ancol đơn chức X thu được 4,4 gam CO
2
và 3,6 gam H
2
O. Xác định công thức phân tử của X.
Giải
Đặt CTPT của X là C
n
H
2n+1
OH.
2 2
CO H O
4.4 3.6
n =
= 0.1 mol; n =
0.2 mol 44
18 
2 2
2 2
CO CO
ancol H O
CO
n n
0.1 n =
= =
= 1 n
n n
0.2 0.1 
 
. Từ đó suy ra CTPT của ancol là: CH
3
OH.
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 44
2
SO
4
đặc ở 140
o
C thu được 10,65 gam hỗn hợp Y gồm 3 ete h = 100. Xác định công thức phân tử của hai ancol.
Giải
Đặt CT của hai ancol là 2ROH .
2 2
H O ancol
ete H O
2.25 m
= m - m = 12.9 - 10.65 = 2.25 gam n
= = 0.125 mol
18 
2
ancol H O
ROH
m 12.9
n = 2n
= 0.25 mol M =
= = 51.6
n 0.25
 R + 17 = 51.6 R = 34.6
 . Vậy công thức phân tử hai ancol là: C
2
H
5
OH và C
3
H
7
OH
Ví dụ 3 B-07: Cho m gam một ancol rượu no, đơn chức qua bình đựng CuO dư, nung nóng. Sau khi phản ứng hoàn toàn, khối lượng chất rắn trong bình giảm 0,32 gam. Hỗn hợp hơi thu
được có tỉ khối so với hiđro là 15,5. Tính giá trị của m.
Giải
- Như vậy khối lượng chất rắn giảm chính là khối lượng O CuO đã phản ứng: 

O CuO CuO
0,32 n
= 0,02mol
n 16
2
ancol O CuO
andehit hc xeton H O
Hỗn hợp hơi X
m + m
= m + m
C
n
H
2n+1
OH +
CuO
t
 C
n
H
2n
O + Cu + H
2
O 0,02 0,02 0,02
X x
M = 15,5.2 = 31 m = 31.0,04 = 1,24gam

 
 

ancol x
O CuO
m = m
m 1,24 0,32
0,92gam
C. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI

I. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN Câu 1. Viết CTCT các đồng phân ancol ứng với CTPT C


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

×