1. Trang chủ >
  2. Giáo Dục - Đào Tạo >
  3. Trung học cơ sở - phổ thông >

Công thức tổng quát của andehit xeton Các PTHH liên quan đến việc giải bài tập phần này Bài tập axit cacboxylic

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 54 trang )


GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 49
- Ví dụ:
5 4
3 2
1 3
3 2
2
C H C HCH C H C H C OOH Axit-4-metylpentanoic
2. Tính chất vật lý - Axit tan nhiều trong nước do tạo được liên kết H với nước và độ tan giảm dần khi số nguyên tử
C tăng lên. - Nhiệt độ sôi cao hơn ancol tương ứng do liên kết H giữa các nguyên tử bền hơn liên kết H giữa
các phân tử ancol. 3. Tính chất hóa học
a. Tính axit: Có đầy đủ tính chất của một axit.
CH
3
COOH + NaOH → CH
3
COONa + H
2
O 2CH
3
COOH + ZnO → CH
3
COO
2
Zn + H
2
O 2CH
3
COOH + CaCO
3
→ CH
3
COO
2
Ca + CO
2
↑ + H
2
O 2CH
3
COOH + Zn → CH
3
COO
2
Zn + H
2
↑ b. Phản ứng thế nhóm -OH phản ứng este hóa:
RCOOH + R’OH
+
H , t
 
RCOOR’ + H
2
O CH
3
COOH + C
2
H
5
OH
+
H , t
 
CH
3
COOC
2
H
5
+ H
2
O etyl axetat

4. Điều chế axit axetic a. Lên men giấm


C
2
H
5
OH + O
2
men giÊm
 
CH
3
COOH + H
2
O b. Oxi hóa andehit axetic
2CH
3
CHO + O
2
xt
 2CH
3
COOH c. Oxi hóa ankan
d. Từ metanol CH
3
OH + CO
t , xt
 
CH
3
COOH Đây là phương pháp hiện đại sản xuất axit axetic.
B. PHẦN HƯỚNG DẪN GIẢI

I. Công thức tổng quát của andehit xeton


1. Công thức PT tổng quát a. Andehit xeton no đơn chức mạch hở: C
n
H
2n
O b. Andehit xeton khơng no có 1 liên kết C=C, đơn chức: C
n
H
2n-2
O 2. CTCT tổng quát
a. Andehit đơn chức: RCHO b. Xeton đơn chức: RCOR’

II. Các PTHH liên quan đến việc giải bài tập phần này


1. PTHH đốt cháy andehit xeton no, đơn chức, mạch hở
nCO + nH O 
 
n 2n
2 2
2
3n 1 C H O
O 2
- Ở đây ta thấy rằng:
2 2
H O CO
n = n
vì trong phân tử andehit xeton có 1 liên kết π C=O.
- Do vậy, việc lập CTPT của andehit tương tự như việc lập CTPT của hidrocacbon. 2. PTHH andehit xeton tác dụng với hidro
- Trong hầu hết các đề đại học các năm gần đây chủ yếu đề ra về andehit. Do vậy, ta chỉ xét andehit. Tuy nhiên, nếu đề ra có xeton thì cách giải hồn tồn tương tự.
 
Ni, t 2
2
X Y
RCHO + H RCH OH
Ta ln có các cơng thức sau chúng ta cần nắm để giải bài tập:
GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 50
2
H ph¶n øng X
Y
-

2 2
andehit H
ancol H
ancol andehit
m + m
= m m
= m - m
3. PTHH andehit gia phản ứng tráng gương RCHO

2Ag↓ RCHO
2

4Ag↓ Riêng:
HCHO

4Ag↓ Do vậy nếu cho hỗn hợp hai andehit đơn chức tham gia phản ứng tráng gương mà tỉ lệ
andehit Ag
n : n
1:2 
thì ta suy ra một trong hai andehit là HCHO.

III. Bài tập axit cacboxylic


1. Công thức tổng quát a. Công thức phân tử tổng quát
- Axit no đơn chức mạch hở: C
n
H
2n
O
2
n ≥2
- Axit khơng no có 1 C=C: C
n
H
2n-2
O
2
n ≥3
b. Cơng thức cấu tạo tổng quát - Axit đơn chức: RCOOH.
- Axit hai chức: RCOOH
2
... 2. Các dạng bài tập liên quan
a. Axit tác dụng với bazơ - Ở đây ta chỉ xét axit đơn chức tác dụng với dung dịch NaOH hoặc KOH.... Nếu đề ra với axit
hai chức... ta làm tương tự. - Ở dạng này chủ yếu vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng để làm bài tập.
RCOOH + NaOH → RCOONa + H
2
O x mol x
Như vậy khối lượng tăng lên là 22x gam. Trường hợp với KOH thì tương tự. b. Lập cơng thức phân tử
- Để lập công thức phân tử của axit cacboxylic thì ta vận dụng các cách lập cơng thức phân tử mà ta đã học ở các chương trước để trình bày.
Ví dụ 1 CĐ-08: Cho hỗn hợp gồm 0,1 mol HCHO và 0,1 mol HCOOH tác dụng với lượng dư Ag
2
O hoặc AgNO
3
trong dung dịch NH
3
, đun nóng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng Ag tạo thành là bao nhiêu?
Giải
HCHO

4Ag 0.1
0.4 HCOOH

2Ag 0.1
0.2

m
Ag
= 0.6108 = 64.8 gam
Ví dụ 2: Trung hòa hồn tồn 10,6 gam hỗn hợp X gồm axit axetic và axit fomic cần 200 ml dung dịch NaOH 1M. Tính khối lượng mỗi axit trong hỗn hợp ban đầu.
Giải
n
NaOH
= 0.21 = 0.2 mol Đặt
3
HCOOH CH COOH
n = x; n
= y
HCOOH +
NaOH

HCOONa +
H
2
O x
x CH
3
COOH +
NaOH

CH
3
COONa + H
2
O y
y Ta có hệ PT:
3
HCOOH CH COOH
m = 460.1 = 4.6 gam
x + y = 0.2 x = 0.1
m = 600.1 = 6 gam
46x + 60y = 10.6 y = 0.1
 
 
 
 
 
 

GV: Nguyễn Phú Hoạt Page 51
Giải
Do bài này chỉ yêu cầu tính khối lượng muối thu được và 3 chất trên đều tác dụng với dung dịch NaOH, vì vậy ta có thể đặt 3 chất trên có cơng thức ROH.
n
NaOH
= 0.60.1 = 0.06 mol ROH + NaOH
→ RONa + H
2
O 0.06
0.06 Vận dụng phương pháp tăng giảm khối lượng ta có:
= 5,48 + 0,06.22=6,8 gam
m
C. PHẦN BÀI TẬP TỰ GIẢI

I. PHẦN BÀI TẬP CƠ BẢN Câu 1. Viết CTCT của các andehit có CTPT là C


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.pdf) (54 trang)

×