1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.71 KB, 20 trang )


II. Nội dung kế toán tiêu thụ sản phẩm hàng hoá 1. Thời điểm ghi chép hàng tiêu thụ


Là thời điểm ngời bán mất quyền sở hữu về hàng hoá đợc quyền sở hữu về tiền tệ, đợc vận dụng theo các hình thức sau
1 Đối với bán lẻ thu tiền trực tiếp khi kế toán nhận đợc báo cáo bán hàng sau khi đã kiểm toán của mậu dịch viên thì đó là thời điểm ghi chép.
2 Đối với bán hàng giao tại kho bên bán thì thời điểm để ghi chép là giao hàng cho bên mua và có chữ ký của ngời nhận hàng.
3 Đối với bán hàng theo phơng thức chuyển hàng, khi bên bán nhận đợc giấy báo nhận hàng của bên mua hoặc chứng từ trả tiền thì đó là thời điểm ghi chép.

2. Các phơng thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá


Trong nền kinh tế thị trờng việc tiêu thụ sản phẩm đợc thực hiện bằng nhiều phơng thức khác nhau. Theo đó các sản phẩm vận động từ doanh nghiệp sản xuất đến
tận tay các hộ tiêu dùng việc chọn và áp dụng linh hoạt các phơng tiện tiêu thụ đã
góp phần không nhỏ vào việc thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất thờng sử dụng một số phơng thức chủ
yếu sau: 1 Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Theo phơng thức này ngời mua sẽ nhận hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp bán hàng và làm thủ tục thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán. Sản phẩm khi
xuất kho giao cho ngời mua thì đợc coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu. 2 Phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng
Theo phơng thức này bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.
Khi ngời mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao một phần hay toàn bộ thì số hàng chấp nhận này đợc coi là tiêu thụ.
3 Phơng thức tiêu thụ qua các đại lý ký gửi Theo phơng thức này ngời bán sẽ giao hàng cho các đại lý nơi ký gửi theo sự
thoả thuận trong hợp đồng giữa 2 bên, hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu do ngời bán chỉ khi nào nhân đợc thông báo của cơ sở đại lý, nói ký gửi theo sự thoả thuận trong
hợp đồng giữa hai bên, hàng chuyển đi vẫn thuộc sở hữu của ngời bán, chỉ khi nào 6
nhận đợc thông báo của cơ sở đại lý, ký gửi hạơc nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc định kỳ thanh toán theo quy định giữa hai bên thì sản phẩm xuất kho mới chính thức
đợc coi là tiêu thụ. Trong trờng hợp này doanh nghiệp phait thanh toán cho đại lý mọi khoản hoa hồng bán hàng.
4 Phơng thức bán hàng trả hóp. Theo phơng thức này, khi giao hàng cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao
đợc coi là tiêu thụ ngời mua sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ vào TK511. Chi hết cho
công ty mẹ và công ty con theo giá bán cha có thuế GTGT ghi: TK512
Doanh thu bán hàng nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá dịch vụ
tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu đ- ợc từ việc bán hàng hoá, sản phẩm. Cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực
thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, Tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
Bên Nợ: Trị giá hàng bán trả lại theo giá tiêu thụ nội bộ, khoản giảm giá
hàng bán đã chấp nhận trên khối lợng sản phẩm hàng hoá dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ, số thuế tiêu thụ đặc biệt, số thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp phải nộp
của số hàng hoá tiêu thụ nội bộ. - Kết chuyển doanh thu nội bộ thuần vào tài khoản xác định kết quả.
Bên Có: Tổng số d cuèi kú. TK 512, cã 3 TK cÊp 2 .
+ TK 5121 Doanh thu bán hàng hoá: + TK 5122- Doanh thu bán sản phẩm:
+ TK 5123- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nh:
Giao thông vận tải, Du lịch, Bu điện + TK532 Giảm giá hàng bán: Đợc sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản
giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do chủ quan của doanh nghiệp hàng bán kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định
trong hợp đồng kinh tế. 7
Bên Nợ: Các khoản giá giá hàng bán đợc chấp thuận. Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu
TK 532 cuối kỳ không có số d Chú ý: Chỉ phản ánh vào thài khoản 532 các khoản giảm trừ do việc chấp
thuận giảm giá ngoài hoá đơn. Tài khoản 632. Giá vốn hàng bán.
- Tài khoản 632 dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng hoá thành phẩm, lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá với hàng bán có thể là giá thành công xởng thực tế
của sản phẩm xuất bán. Có thể là giá thành xông xởng thực tế cuả sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ dịch vụ cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng
hoá tiêu thụ. TK 632 đợc áp dụng cho các doanh nghiệp sử dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ và phơng pháp kê khai thờng xuyên để xác định giá vốn của sản phẩm hàng
hoá tiêu thụ. + Với doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên:
Bên Nợ: Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã cung cấp
theo hoá đơn.
Bên Có: Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết
quả: TK 632: Ci kú kh«ng cã sè d.
+ Víi doanh nghiƯp áp dụng phơng pháp kiểm kê định kỳ.
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hoá xuất bán trong kỳ của đơn vị kinh doanh vật t hàng hoá
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ và sản xuất trong kỳ, giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ của đơn vị sản xuất và dịch vụ.
Bên Có:
- Giá bán hàng hoá đã xuất bán nhng cha đợc xác định là tiêu thụ. - Giá trị thành phẩm tồn kho cuối kỳ của đơn vị sản xuất và dịch vụ.
- Kết chuyển trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ vào tài khoản xác định kết quả TK 632 cuối kỳ không d.
Tài khoản 635 Chi phí tài chính 8
Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu t tài chính, chi phí
cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên kết lỗ chuyển nhợng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán Dự phòng giảm giá đầu t
chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi ván ngoại tệ, lỗ tỷ giá hới đoái
Bên Nợ:
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả chậm, lãi thuế tài sản thuế tài chính. - Chiết khấu thanh toán cho ngời mua.
- Các khoản lỗ do thanh lý nhợng bán các khoản đầu t
- Lỗ tỷ giá hới đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh lỗ tỷ giá hới đoái đã thực hiện.
Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết.
- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hới đoái cảo hoạt động đầu t XDCB tỷ giá, giai đoạn trớc hoạt động đã hoàn thành đầu t vào chi phí tài chính.
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu t tài chính. Bên Có: Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán chênh lệch giữa số
dự phòng phải lộp kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trớc cha sử dụng hết.
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản 635 không có số d cuối kỳ. Tài khoản 641 Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình chào hàng giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng chi phí bảo
hành sản phẩm, hàng hoá trừ hoạt động xây lắp, chi phí bảo quản đóng gói, vận chuyển
Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh liên quan đến quá trình bán sản phẩm hàng hoá, cung cấp dịch vụ.
Bên Có: 9
Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 Xác định kết quả kinh doanh để tính kết quả kinh doanh trong kỳ.
Tài khoản 641 Chi phí bán hàng có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411 Chi phí nhân viên.
+ Tài khoản 6412- Chi phí vật liệu, bao bì.
+ Tài khoản 6413 Chi phí dụng cụ đồ dùng. + Tài khoản 6414 Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ Tài khoản 6415 Chi phí bảo hàng. + Tài khoản 6417 Chi phí sản xuất chung.
+ Tài khoản 6t418 Chi phí bằng tiền khác. Tài khoản 6412 Chi phí QLDN
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm có chi phí lơng nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp Tiền lơng, tiền công
các khoản phụ cấp b¶o hiĨm x· héi, b¶o hiĨm y tÕ, kinh phÝ công đoàn của nhân
viên quản lý doanh nghiệp, chi phí vật liệu văn phòng công cụ lao động, khấu hoa TSCĐ dùng cho qủan lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài khoản lập dự
phòng phải thu khó đòi, dịch vụ mua ngoài Điện nớc, điện thoại, fone, bảo hiểm tài
sản, cháy nổ Chi phí bằng tiền khác tiếp khách, hội nghị khách hàng .
Bên Nợ:
- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ . - Số dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sử dụng hết. - Dự phòng trợ cấp mất việc làm .
Bên Có: Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trớc cha sư dơng
hÕt. - KÕt chun chi phÝ qu¶n lý doanh nghiệp và TK 911 XĐKQKD.
TK 642 không có số d cuèi kú:
TK 642 Chi phÝ qu¶n lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2
+ Tài khoản 6421 chi phí nhân viên quản lý.
+ Tài khoản 6422 chi phí vật liệu quản lý. 10
+ Tài khoản 6424 - chi phí khấu hao TSCĐ + Tài khoản 6425 Thuế phí và lệ phí
+ Tài khoản 6426 chi phí dự phòng. + Tài khoản 6427 chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ Tài khoản 6428 chi phí bằng tiền khác
11
Phần II: Thực trạng của kế toán tiêu thụ
sản phẩm trong doanh nghiệp

I. Đặc điểm kh¸i qu¸t.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

×