1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Doanh thu 444.364.246.073 3.678.631.403 4.642.3000.98 Chi phí SXKD 445.179.309 3.672.444.221 4.622.106.014 Lợi nhuận tr- ớc thuế Thuế phải nộp 0NN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (118.71 KB, 20 trang )


Động viên khen thởng lập thời những ngời lao động có thành tích cao nhất những ngời có năng lực có trình độ, có tâm huyết với đơn vị đồng thời áp dụng hình
phạt với những ngời lao động thiếu tinh thần trách nhiệm sai phạm nội quy quy chế của Doanh nghiệp.
Về thực hiện nghĩa vị đối với Nhà nớc, hàng năm DN nộp thuế , phí cho Ngân sách Nhà nớc hàng chục triệu đồng và ủng hộ từ thiện cho các quỹ vì ngời nghèo,
ngời tàn tật, học sinh nghèo vợt khó của thành phố và địa phơng nơi DN hoạt động.
Bảng kết quả sản xuất kinh doanh trong những năm gần đầy
Đơn vị tính: đồng.
Chỉ tiêu Năm 2002
Năm 2003 Năm 2004
Năm 2005 Năm 2006

I. Doanh thu 444.364.246.073 3.678.631.403 4.642.3000.98


5 2.389.181.672 6.919.280.839

II. Chi phÝ SXKD 445.179.309 3.672.444.221 4.622.106.014


2.316.646.30 3
7.904.948.964 1. Chi phÝ gi¸ vèn
327.720.663 3.152.662.729 4.340.551.421
1.631.184.994 7.390.201.347 2. Chi phÝ bán
hàng 83.602.486
167.453.655 281.554.593
519.971.894 27.640.000
3. Chi phí quản lý DN
28.343.660 352.327.837
28.654.415 450.046.334

III. Lợi nhuận tr- ớc thuế


-933.236 6.187.182
20.194.971 72.535.369
235.381.834 Quỹ lơng
54.990.000 104.430.481
122.635.950 207.760.928
269.145.485 Thu nhập bình
quân 2.390.870
2.983.842 3.503.884
6.492.529 7.689.871
Sè lao ®éng 23
30 30
32 35

IV. ThuÕ ph¶i nép 0NN


18.395.255 13.429.142
26.009.440 48.853.520
Nép thuÕ TNDN 10.500.000
Nép thuế GTGT 17.970.255
12.579.1.2 23.009.440
35.853.534 Nộp thuế môn bài
425.000 850.000
3.000.000 2.500.000
Thông qua B¶ng kÕt qu¶n s¶n xt kinh doanh cđa DN từ năm 2002 đến 2006 cho biết tình hình hoạt động kinh doanh đang dần có hiệu quat các chỉ tiêu đã thực
hiện năm sau cao hơn năm trớc đặc biệt về chỉ tiêu doanh thu bán hàng. Chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng tăng theo tỷ lệ thuận với doanh thu nhng tốc
độ tăng của chi phí lại lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu nguyên do là Doanh nghiệp mở rộng quy mô nên phát sinh thêm nhiều chi phí làm cho lợi nhuận thu về còn hạn
13
hẹp. Về chỉ tiêu thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc DN đã hoàn thành các chỉ tiêu giao nộp ngân sách Nhà nớc theo đúng chế độ quy định.
Sơ đồ 1.1
Cơ cấu bộ máy quản lý của Doanh nghiệp
14 Giám đốc
Doanh nghiệp
Phòng Kinh doanh
Phòng Tài chính kế toán
Phòng Nhân sự
Phòng Kỹ thuật vật tư
Sản xuất chế biến hàng hoá dịch vụ
Tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ
Sơ đồ 1.2
Tổ chức bộ máy kÕ to¸n cđa Doanh nghiƯp
2. Tỉ chøc sỉ kÕ toán. Doanh nghiệp: Nhà hàng Bia hơi Thuỳ Linh là DN có quy mô vừa, hoạt động
trên địa bàn tập chung phù hợp với đặc điểm tổ chức và hoạt động. DN đã sử dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ và hệ thống tài khoản kế toán DN vừa và nhỏ.
15
Kế toán trưởng
Thủ quỹ Kế toán
vật tư và TSCĐ
Kế toán tổng hợp chi phí
và tính giá thành
Kế toán thành phẩm và tiêu
thụ Kế toán vốn
bằng tiền và
thanh toán tiền lương
Sơ đồ 1.3
Khái quát công tác kế toán tại DN
Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại DN đều đợc lập chứng từ gốc hợp lệ. Các chứng từ gốc là cơ sở để kế toán tiến hành nhập số liệu vào máy vào chứng từ ghi sổ,
lên sổ chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết, Sổ Cái.
16 Sổ Quỹ
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ Thẻ hạch to¸n chi tiÕt
Xư lý nghiƯp vơ: + KiĨm tra chøng từ
+ Xác định, định khoản
+ Phân loại chứng từ
Nhập số liệu chứng từ vào máy theo
Chứng từ ghi sổ
Sổ Cái
Bảng cân đối TK
Báo cáo kế toán
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp chi tiết
Trong đó: Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng: Đối chiếu:
Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: Là Sổ ghi theo thời gian, phản ánh toàn bộ
Chứng từ ghi sổ đã lập trong tháng. Sổ này nhằm quản lý chặt chẽ Chứng từ ghi sổ và kiểm tra, đối chiếu số liệu với Sổ Cái. Mọi chứng từ ghi sổ sau khi lập xong đều phải
đăng ký vào sổ này để lấy số liệu và ngày tháng. Số hiệu của Chứng từ ghi sổ đợc
đánh liên tục từ đầu tháng hoặc đầu năm đến cuối tháng hoặc cuối năm, ngày tháng trên Chứng từ ghi sổ theo ngày ghi sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
Bảng cân đối tài khoản: Dùng phản ánh tình hình đầu kỳ, phát sinh trong kỳ
và tình hình cuối kỳ của các loại Tài sản và Nguồn vốn với mục đích kiĨm tra tÝnh chÝnh x¸c cđa c¸c ghi chÐp còng nh cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý.
17
Phần III.
Những nhận xét và giải pháp về tình hình tiêu thụ tại DN

I. Đánh giá chung về tình hình tiªu thơ


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

×