1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Thủ tục và hồ sơ:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


Nguyên giá tài sản cố định chỉ thay đổi khi doanh nghiệp đánh giá lại tài sản cố định, sửa chữa nâng cấp tài sản cố định, tháo dỡ hoặc bổ sung một số bộ phận
của tài sản cố định. Khi thay đổi nguyên giá, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại, số khấu
hao luỹ kế của TSCĐ và phản ánh kịp thời vào sổ sách.
II. HẠCH TOÁN BIẾN ĐỘNG TÀI SẢN CỐ ĐỊNH HỮU HÌNH

1. Thủ tục và hồ sơ:


Trong quá trình hoạt động sản xuất - kinh doanh, tài sản cố định của doanh nghiệp thường xuyên biến động. Để quản lý tốt tài sản cố định, kế toán cần phải
theo dõi chặt chẽ, phản ánh mọi trường hợp biến động tăng, giảm tài sản cố định.
Mỗi khi có tài sản cố định tăng thêm doanh nghiệp phải thành lập Ban nghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định. Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại
diện đơn vị giao tài sản cố định lập Biên bản giao, nhận tài sản cố định. Biên bản này lập cho từng đối tượng tài sản cố định. Với những tài sản cố định cùng
loại, giao nhận cùng một lúc do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản. Sau đó phòng Kế tốn phải sao cho mỗi đối tượng một bản
để lưu vào hồ sơ riêng. Hồ sơ đó bao gồm biên bản giao nhận tài sản cố định, các bản sao tài liệu kỹ thuật, các hoá đơn, giấy vận chuyển, bốc dỡ. Phòng Kế
tốn giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết tài sản cố định.
Căn cứ vào hồ sơ, phòng Kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết tài sản cố định theo mẫu thống nhất. Thẻ tài sản cố định được lập một bản và để tại phòng Kế
tốn để theo dõi, phản ánh diễn biến phát sinh trong q trình sử dụng. Tồn bộ thẻ tài sản cố định được bảo quản tập trung tại hòm thẻ, trong đó chia làm nhiều
ngăn để xếp thẻ theo yêu cầu phân loại tài sản cố định. Mỗi ngăn được dùng để xếp thẻ của một nhóm tài sản cố định, chi tiết theo đơn vị sử dụng và số hiệu tài
Trang
7
sản. Mỗi nhóm này được lập chung một phiếu hạch toán tăng, giảm hàng tháng trong năm.
Thẻ tài sản cố định sau khi lập xong phải được đăng ký vào sổ tài sản cố định . Sổ này lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và cho từng đơn vị sử
dụng tài sản cố định một quyển để theo dõi từng phân xưởng, phòng, ban....
2. Phân loại tài sản cố định hữu hình:
Tài sản cố định hữu hình có rất nhiều loại, do vậy cần thiết phải phân loại để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán. Có rất nhiều cách để phân loại tài sản
cố định hữu hình như phân theo quyền sở hữu tự có và th ngồi, theo nguồn hình thành nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn vay, nguồn vốn nhận liên doanh,
nguồn vốn tự bổ sung khác... Trong đó phân loại tài sản cố định hữu hình theo kết cấu được sử dụng phổ biến.
Theo cách này, toàn bộ tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp được chia làm các loại sau:
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Bao gồm những tài sản cố định được hình thành sau quá trình thi công, xây dựng như trụ sở làm việc, nhà kho, hàng rào, tháp nước,
bến cảng, đường sá, cầu cống... phục vụ cho hoạt động sản xuất - kinh doanh. - Máy móc thiết bị gồm: Tồn bộ máy móc, thiết bị dùng cho sản xuất kinh
doanh như máy móc, thiết bị chun dùng: máy móc, thiết bị cơng tác, dây chuyền công nghệ, thiết bị động lực...
- Phương tiện, thiết bị vận tải, truyền dẫn: Gồm các loại phương tiện vận tải đường sắt, đường thuỷ, đường bộ, đường không, đường ống... và các thiết bị
truyền dẫn như hệ thống điện, nước, băng tải... - Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ phục vụ quản lý như
thiết bị điện tử, máy vi tính, máy fax...
Trang
8
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm: Gồm các loại cây lâu năm chè, cao su, cà phê, cam... súc vật làm việc Trâu, bò, ngựa, voi... cày kéo và
xúc vật cho sản phẩm trâu, bò sữa, sinh sản …. - Tài sản cố định phúc lợi: Gồm tất cả các tài sản cố định sử dụng cho nhu cầu
phúc lợi công cộng nhà ăn, nhà nghỉ, nhà văn hố , sân bóng, thiết bị thể thao….
- Tài sản cố định khác: Gồm những tài sản cố định chưa phản ánh vào các
loại trên như tài sản cố định không cần dùng, chưa cần dùng, tài sản cố định chờ thanh lý, nhượng bán, các tác phẩm nghệ thuật, sách chuyên môn, tranh ảnh...
3. Tài khoản sử dụng:
Theo chế độ hiện hành, việc hạch toán tài sản cố định hữu hình được theo dõi trên tài khoản 211 Tài sản cố định hữu hình. Tài khoản này dùng để phản ánh
nguyên giá của toàn bộ tài sản cố định hữu hình thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp hiện có, biến động tăng, giảm trong kỳ.
Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá mua sắm, xây dựng, cấp phát ....
Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng tài sản cố định hữu hình theo nguyên giá thanh lý, nhượng bán, điều chuyển….
Dư nợ: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình hiện có. Tài khoản 211 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2112- Nhà cửa, vật kiến trúc 2113- Máy móc, thiết bị
2114- Phương tiện vận tải, truyền dẫn. 2115- Thiết bị, dụng cụ quản lý.
2116- Cây lâu năm, xúc vật làm việc và cho sản phẩm.
Trang
9
2118- Tài sản cố định khác. Ngồi ra trong q trình hạch tốn, kế tốn còn sử dụng một số tài khoản khác
có liên quan như tài khoản 214, 331, 341, 111, 112,...
4. Hạch tốn tăng tài sản cố định hữu hình: 4.1 Hạch tốn tăng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng do rất nhiều nguyên nhân như tăng do mua sắm, xây dựng, cấp phát...Kế toán cần căn cứ vào từng trường
hợp cụ thể để ghi sổ cho phù hợp. Cụ thể:

4.1.1 Trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:


Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán: - BT1: Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định :
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định Nợ TK 133, 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có Tk 331: Tổng số tiền chưa trả người bán. Nợ TK111,112: Thanh tốn ngay kể cả phí tổn mới.
- BT2 Kết chuyển tăng nguồn vốn tương ứng theo đúng nguyên giá. Nợ TK 414: Nếu dùng quỹ đầu tư phát triển để đầu tư
Nợ TK 431, 4312: Nếu dùng quỹ phúc lợi để đầu tư Nợ TK 441: Đầu tư bằng xây dựng cơ bản
Có TK 411: Nếu tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh

4.1.2 Trường hợp mua sắm bằng vốn vay dài hạn:


Kế toán phản ánh bút toán tăng nguyên giá tài sản cố định : Nợ TK 211: Nguyên giá
Trang
10
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 341: Số tiền vay dài hạn để mua sắm
Khi thanh toán tiền vay dài hạn, tuỳ theo kế hoạch sử dụng nguồn vốn đầu tư, kế toán mới ghi bút toán 2 kết chuyển nguồn vốn tương ứng như trên.

4.1.3 Trường hợp tăng do mua sắm theo phương thức trả góp, trả chậm:


Trước hết kế toán ghi tăng nguyên giá tài sản cố định theo giá mua trả ngay không bao gồm lãi trả góp, trả chậm cùng các chi phí liên quan đến việc đưa
tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng nếu có: Nợ TK 211: Nguyên giá giá mua trả ngay và chi phí liên quan.
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào nếu có Nợ TK 242: Lãi do mua trả góp, trả chậm
Có TK 331: Tổng giá mua trả góp phải trả. Kết chuyển nguồn vốn nếu mua sắm bằng vốn chủ sở hữu:
Nợ TK liên quan 441, 414, 4312 Có TK 411.

4.1.4 Trường hợp mua sắm theo phương thức hàng đổi hàng:


Khi đem tài sản cố định đi trao đổi để lấy về một tài sản cố định khác, hai bên phải thống nhất giá trao đổi của tài sản. Trong trường hợp, giá trao đổi tài sản cố
định không bằng nhau Trao đổi tài sản cố định không tương tự, kế toán phản ánh giống như trường hợp nhượng bán và mua sắm. Phần chênh lệnh về giá trao
đổi, doanh nghiệp sẽ phải trả hoặc phải thu với đối tác. Cụ thể, kế toán ghi các khoản bút toán sau:
- BT1 Xoá sổ tài sản cố định đem đi trao đổi Nợ TK 214 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 811: Giá trị còn lại của tài sản cố định đem đi trao đổi
Trang
11
- BT2 Phản ánh tổng giá thanh toán của tài sản cố định đem đi. Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán của tài sản cố định đem đi trao đổi.
Có TK 711: Giá trao đổi theo thoả thuận chưa có thuế GTGT Có TK 3331 33311: Thuế GTGT của tài sản cố định nhận về
4.1.5 Trường hợp mua sắm nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất:
Trong trường hợp này cần phân định rõ giá trị quyền sử dụng đất để ghi tăng ngun giá tài sản cố định vơ hình và giá trị nhà cửa, vật kiến trúc để ghi tăng
nguyên giá tài sản cố định hữu hình. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
- BT1 Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định: Nợ TK 211 2112: Nguyên giá tài sản cố định hữu hình
Nợ TK 213 2131: Ghi tăng quyền sử dụng đất Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK liên quan 331, 111, 112, 341…: Tổng giá thanh toán. - BT2 Kết chuyển nguồn vốn tương ứng nếu sử dụng vốn chủ sở hữu:
Tương tự các trường hợp mua sắm bằng vốn chủ sở hữu khác.

4.1.6 Trường hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài:


Kế tốn phải tiến hành tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt theo từng đối tượng. Khi hoàn thành, bàn giao mới ghi tăng nguyên giá tài sản cố định và kết chuyển
nguồn vốn: - Tập hợp chi phí mua sắm, lắp đặt giá mua, chi phí lắp đặt, chạy thử và các
chi phí khác trước khi dùng: Nợ TK 241 2411: Tập hợp chi phí thực tế
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Trang
12
Có TK liên quan 331, 341, 111, 112,… - Khi hoàn thành, nghiệm thu, đưa vào sử dụng :
+ Ghi tăng nguyêng giá tài sản cố định: Nợ TK 211 chi tiết từng loại
Có TK 241 2411 + Kết chuyển nguồn vốn đầu tư bằng vốn chủ sở hữu:
Nợ TK 414, 441, 431 4312 Có TK 411
+ Các khoản chi khơng hợp lý trong quá trình lắp đặt vật tư lãng phí lao động và các khoản khác vượt mức bình thường khơng được tính và ngun giá tài
sản cố định mà xem xét nguyên nhân để có quyết định xử lý. Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112, 138, 134,...: Phần do các tổ chức hay cá nhân bồi thường do chi sai, chi vượt.
Nợ TK 632: Phần chi còn lại tính vào giá vốn hàng năm sau khi trừ bồi thường hay thu hồi từ phía các cá nhân, tổ chức.
Có TK 241 2411: Tổng số chi không hợp lý

4.1.7 Trường hợp tăng do xây dựng cơ bản bàn giao:


Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản được tập hợp riêng trên tài khoản 241 2412, chi tiết theo từng cơng trình. Khi hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng phải ghi
tăng nguyên giá và kết chuyển nguồn vốn giống như tăng tài sản cố định do mua sắm phải qua lắp đặt. Đối với các khoản chi không hợp lý trong q trình xây
dựng vật tư lãng phí, lao động và các khoản vượt mức bình thường khơng tính được tính vào nguyên giá tài sản cố định mà xem xét nguyên nhân để có quyết
Trang
13
định xử lý. Căn cứ vào quyết định xử lý, kế toán ghi giống như trường hợp mua sắm phải qua lắp đặt trong thời gian dài ở trên.

4.1.8 Trường hợp tăng tài sản cố định do tự chế:


Khi bộ phận sản xuất chuyển sản phẩm hồn thành tài sản cố định, kế tốn ghi các bút toán sau:
- BT1 Phản ánh giá vốn sản phẩm chuyển thành tài sản cố định: Nợ TK 632: Giá thành thực tế sản phẩm hồn thành.
Có TK 154: Sản phẩm từ bộ phận sản xuất chuyển thành tài sản cố định. Có TK 155: Xuất kho thành phẩm để chuyển thành tài sản cố định.
- BT2 Ghi tăng nguyên giá tài sản cố định hữu hình theo giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm chuyển thành tài sản cố định:
Nợ TK 211: Nguyên giá tài sản cố định. Có TK 512: Doanh thu giá thành sản xuất thực tế.
- BT3 Phản ánh các khoản chi không hợp lý phát sinh trong q trình tự chế khơng được tính vào nguyên gía tài sản cố định: Tương tự như trường hợp xây
dựng cơ bản bàn giao hay mua sắm qua lắp đặt.

4.1.9 Trường hợp tăng do các đơn vị tham gia liên doanh góp:


Căn cứ vào giá trị vốn góp do hai bên thoả thuận, kế tốn ghi tăng vốn góp và nguyên giá tài sản cố định.

4.1.10 Trường hợp nhận lại vốn góp liên doanh với đơn vị khác:


Căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định được xác định tại thời điểm nhận, kế toán ghi các bút toán sau:
- BT1 Phản ánh nguyên giá tài sản cố định nhận về: Nợ TK 211: Nguyên giá theo giá trị còn lại hay giá thoả thuận.
Có TK 128: Ghi giảm vốn góp liên doanh ngắn hạn
Trang
14
Có TK 222: : Ghi giảm vốn góp liên doanh dài hạn - BT2 Chênh lệch giữa giá trị vốn góp với giá trị còn lại nếu hết hạn liên
doanh hoặc rút hết vốn không tham gia nữa.... Nợ TK liên quan 111, 112, 152, 1388,...…
Có TK 222, 128.

4.1.11 Trường hợp do chuyển từ công cụ, dụng cụ thành tài sản cố định:


- Nếu cơng cụ, dụng cụ còn mới, chưa sử dụng: Nợ TK 211: Nguyên giá thực tế
Có TK 153 1531 - Nếu cơng cụ, dụng cụ đã sử dụng:
Nợ TK 211: Nguyên giá Có TK 214 2141: Giá trị đã phân bổ
Có TK 1421: Giá trị còn lại chưa trừ vào chi phí.

4.1.12 Tăng do đánh giá tài sản cố định


- BT1 Phần chênh lệch tăng nguyên giá: Nợ TK 211
Có TK 412 - BT2 Phần chênh lệch tăng hao mòn nếu có:
Nợ TK 412 Có TK 214

4.1.13 Trường hợp phát hiện thừa trong kiểm kê:


Căn cứ vào nguyên nhân thừa cụ thể để ghi sổ cho phù hợp theo một trong các trường hợp đã nêu nếu do để ngoài sổ sách chưa ghi sổ. Nếu tài sản cố
định đang sử dụng, cần trích bổ sung khấu hao:
Trang
15
Nợ các TK liên quan 627, 641, 642. Có TK 214 2141
Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu không xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và
cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán theo dõi ở tài khoản 338 3381:
Nợ TK 211: Nguyên giá Có TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 338 3381: Giá trị còn lại Ví dụ: Phát hiện thừa một máy vi tính còn mới để tại văn phòng quản lý chưa
rõ nguyên nhân. Theo đánh giá, nguyên giá của tài sản này là: 15.000.000đồng. Nợ TK 211 2115: 15.000.000
Có TK 338 3381: 15.000.000
4.2 Hạch tốn tình hình tăng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Đối với các doanh nghiệp tính GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toán tăng tài sản cố định cũng tiến hành tương tự như các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác số thuế GTGT đầu vào không tách riêng mà hạch toán vào nguyên giá tài sản cố định.

5. Hạch toán tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×