1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Nhượng bán tài sản cố định: Thanh lý tài sản cố định hữu hình:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


Nợ các TK liên quan 627, 641, 642. Có TK 214 2141
Nếu tài sản cố định thừa là đơn vị khác thì báo cho đơn vị chủ tài sản biết. Nếu khơng xác định được chủ tài sản thì báo cho cơ quan chủ quản cấp trên và
cơ quan tài chính cùng cấp để xử lý. Trong thời gian chờ xử lý, kế toán theo dõi ở tài khoản 338 3381:
Nợ TK 211: Nguyên giá Có TK 214: Giá trị hao mòn
Có TK 338 3381: Giá trị còn lại Ví dụ: Phát hiện thừa một máy vi tính còn mới để tại văn phòng quản lý chưa
rõ nguyên nhân. Theo đánh giá, nguyên giá của tài sản này là: 15.000.000đồng. Nợ TK 211 2115: 15.000.000
Có TK 338 3381: 15.000.000
4.2 Hạch tốn tình hình tăng tài sản cố định hữu hình trong các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Đối với các doanh nghiệp tính GTGT theo phương pháp trực tiếp, hạch toán tăng tài sản cố định cũng tiến hành tương tự như các doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác số thuế GTGT đầu vào khơng tách riêng mà hạch tốn vào ngun giá tài sản cố định.

5. Hạch tốn tình hình biến động giảm tài sản cố định hữu hình:


Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó chủ yếu do nhượng bán, thanh lý...Tuỳ theo từng trường hợp cụ
thể, kế toán sẽ phản ánh vào sổ sách cho phù hợp:

5.1 Nhượng bán tài sản cố định:


Trang
16
Đối với tài sản cố định khơng cần dùng hoặc xét thấy sử dụng khơng có hiệu quả, doanh nghiệp cần làm đủ mọi thủ tục, chứng từ để nhượng bán. Căn cứ vào
tình hình cụ thể, kế toán ghi các bút toán sau: - BT1 Xoá sổ tài sản cố định nhượng bán:
Nợ TK 214 2141: Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK 811: Giá trị còn lại
Có TK 211: Ngun giá tài sản cố định - BT2 Phản ánh nhượng bán tài sản cố định:
Nợ TK liên quan 111, 112, 131,…: Tổng giá trị thanh tốn Có TK 711: Giá nhượng bán chưa có thuế GTGT.
Có TK 333 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp Nếu doanh nghiệp tính thuế theo phương pháp trực tiếp thì phấn Có ghi tài
khoản 711 là tổng giá trị thanh tốn. - BT3 Các chi phí nhượng bán khác sửa chưa, tân trang, môi giới… phát
sinh liên quan đến nhượng bán tài sản cố định: Nợ TK 811: Tập hợp chi phí nhượng bán
Nợ TK 133 1331: Thuế GTGT được khấu trừ nếu có Có TK 331, 111, 112,…

5.2 Thanh lý tài sản cố định hữu hình:


Tài sản cố định thanh lý là những tài sản cố định hư hỏng, không sử dụng được nà doanh nghiệp xét thấy khơng thể hoặc có thể sửa chữa để khơi phục
hoạt động nhưng khơng có lợi về mặt kinh tế hoặc những tài sản cố định lạc hậu về mặt kỹ thuật hay không phù hợp với yêu cầu sản xuất kinh doanh mà không
thể nhượng bán được. Căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi các bút toán sau:
Trang
17
- BT1 Xoá sổ tài sản cố định tương tự nhượng bán - BT2 Thu hồi về thanh lý:
Nợ TK 111,112: Thu hồi bằng tiền Nợ TK 152, 153: Thu hồi vật liệu, dụng cụ nhập kho
Nợ TK 131, 138: Phải thu ở người mua Có TK 3331 33311: Thuế GTGT phải nộp nếu có
Có 711: Thu nhập về thanh lý - BT3 Tập hợp chi phí thanh lý tự làm hay thuê ngoài
Nợ TK 811: Chi phí thanh lý Nợ TK 133 1331: Thuế GTGT được khấu trừ nếu có
Có TK liên quan 111, 112, 331, 334,...
5.3 Giảm do chuyển thành công cụ, dụng cụ nhỏ không đủ tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định:
Trong trường hợp này, kế toán căn cứ vào giá trị còn lại của tài sản cố định để ghi các bút tốn cho phù hợp. Nếu giá trị còn lại nhỏ, kế tốn sẽ phân bổ hết vào
chi phí kinh doanh. Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Nợ TK 627 6273: Tính vào chi phí sản xuất chung Nợ TK 641 6413: Tính vào chi phí bán hàng
Nợ TK 642 6423: Tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp Có TK 211: Nguyên giá tài sản cố định
Nếu giá trị còn lại lớn sé đưa vào chi phí trả trước dài hạn để phân bổ dần vào chi phí kinh doanh của các năm tài chính có liên quan:
Nợ TK 214: Giá trị hao mòn luỹ kế
Trang
18
Nợ TK 242: Giá trị còn lại Có TK 211: Ngun giá tài sản cố định

5.4 Giảm do góp vốn liên doanh bằng tài sản cố định:


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×