1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Hạch tốn tài sản cố định đi th tài chính th dài hạn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


- Tổng số tiện thuê hiện tại tại thời điểm thuê ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng.
- Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên th có khả năng sử dụng, khơng cần phải thay thế, sửa chữa.
- Bên thuê đồng ý đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc huỷ bỏ hợp đồng thuê tài sản;
- Bên thuê được tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê trên thị trường.
- Rủi ro hay lợi ích do thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê do bên thuê chịu hoặc bên thuê hưởng.

1.2 Hạch toán tài sản cố định đi thuê tài chính th dài hạn


Để theo dõi tình hình đi thuê tài sản cố định dài hạn, kế toán sử dụng tài khoản 212 Tài sản cố định thuê tài chính.
Bên nợ: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định đi thuê dài hạn tăng thêm. Bên có: Phản ánh nguyên giá tài sản cố định đang thuê dài hạn giảm do trả
cho bên cho thuê hoặc mua lại. Dư nợ: Nguyên giá tài sản cố định đang thuê dài hạn
Tài khoản 212 mở chi tiết theo từng tài sản cố định đi thuê và từng đơn vị cho thuê
Khi nhận tài sản cố định thuê ngoại, căn cứ vào chứng từ liên quan hoá đơn dịch vụ cho thuê tài chính, hợp đồng thuê tài chính …, ghi:
Nợ TK 212: Nguyên giá tài sản cố định ở thời điểm thuê Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ,
Có TK 342: Tổng số tiền thuê phải trả
Trang
21
Trường hợp thuê tài sản cố định dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hay không chịu
thuế GTGT, thì nguyên giá tài sản cố định đi thuê ghi theo tổng số tiền thuê phải trả.
Định kỳ, căn cứ vào hố đơn dịch vụ cho th tài chính, xác định số tiền thuê trả kỳ này cho bên cho th. Trên cơ sở đó, tính ra số lãi th tương ứng.
Nợ TK 342: Số nợ gốc phải trả kỳ này Nợ Tk 635: Số lãi thuê phải trả kỳ này
Có TK 315, 111, 112: Tổng số tiền thuê phải trả hoặc đã trả kỳ này gốc + lãi thuê.
Cuối kỳ, trích khấu hao tài sản cố định đi thuê theo chế độ quy định tính vào chi phí kinh doanh:
Nợ TK liên quan 627, 641, 642 Có TK 214 2142: Số khấu hao phải trích
Đồng thời, xác định số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ kỳ này theo hố đơn dịch vụ cho th tài chính:
Nợ TK 3331 33311: Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp Có TK 133 1332: Số thuế đầu vào được khấu trừ trong kỳ.
Số phí cam kết sử dụng vốn phải trả hoặc đã trả cho bên cho thuê tài chính ghi:
Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí hoạt động tài chính Có TK liên quan 342, 111, 112…
Khi kết thúc hợp đồng thuê: + Nếu trả lại tài sản cố định cho bên thuê:
Nợ TK 214 2142: Giá trị hao mòn luỹ kế
Trang
22
Nợ TK tập hợp chi phí liên quan 627, 641, 642,…: Chuyển giá trị còn lại chưa khấu hao hết vào chi phí nếu giá trị còn lại nhỏ hoặc
Nợ TK 142: Chuyển giá trị còn lại vào chi phí trả trước dài hạn nếu giá trị còn lại lớn, phải phân bỏ vào nhiều năm tài chính
Có TK 212: Nguyên giá tài sản cố định đi thuê + Nếu bên đi thuê được quyền sở hữu hoàn toàn:
- BT1 Kết chuyển nguyên giá tài sản cố định: Nợ TK 211, 213
Có TK 212: Nguyên giá - BT2 Kết chuyển giá trị hao mòn luỹ kế:
Nợ TK 214 2142 Có TK 214 2141, 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
+ Nếu bên đi thuê được mua lại: Ngoài hai bút toán phản ánh theo nguyên giá và giá trị hao mòn giống như khi
được giao quyền sở hữu hồn tốn, kế tốn còn phản ánh số tiền phải trả về mua lại hay chuyển quyền sở hữu tính vào nguyên giá tài sản cố định:
Nợ TK 211, 213: Giá trị trả thêm Có TK liên quan 111, 112, 342
Đối với các Cơng ty cho th tài chính, do tài sản cố định cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị nên kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi cả về hiện vật
và giá trị của tài sản cố định cho thuê. Việc hạch toán tổng hợp được tiến hành theo chế độ theo quy định của Chính phủ về chế độ tài chính của các tổ chức tín
dụng.

2. Hạch tốn th cho th tài sản cố định ngắn hạn


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×