1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Tăng tài sản cố định vơ hình do mua ngồi:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


cơng nghệ mới... vào chi phí quản lý doanh nghiệp nếu nhỏ hoặc và chi phí trả trước dài hạn nếu lớn bằng bút toán:
Nợ TK 642: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh nếu nhỏ hoặc Nợ TK 242: Tập hợp chi phí thực tế nếu lớn
Nợ TK 133 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có các TK liên quan 111, 112, 331, 333,…
Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vơ hình thì kế tốn phải tập hợp chi phí phát sinh ở giai đoạn này để hình thành
nguyên giá tài sản cố định bằng bút tốn: Nợ TK 241 2412: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có các TK liên quan 111, 112, 331, 333,…
Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế toán phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh tạo nên ngun giá tài sản cố định vơ hình cùng những chi phí khơng
phù hợp phải loại trừ và ghi: Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vơ hình
Nợ TK liên quan 111, 112, 138, 334, 632,…: Các khoản chi phí bất hợp
lý phải thu hay đã thu hoặc tính vào giá vốn hàng bán. Có TK 241 2412: Kết chuyển chi phí
Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn nếu sử dụng vốn chủ sở hữu: Nợ TK liên quan 414, 431, 441
Có TK 411

3.2 Tăng tài sản cố định vơ hình do mua ngồi:


Trang
27
- BT1 Phản ánh nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: Nợ TK 213: Nguyên giá giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có các TK liên quan 111, 112, 311, 331,…: Tổng giá thanh tốn của
tài sản cố định mua ngồi
- BT2 Kết chuyển nguồn vốn tương ứng nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu:
Nợ TK liên quan 414, 431, 441 Có TK 411
Các trường hợp mua ngoài theo phương thức trả góp, trả chậm: Mua theo phương thức hàng đổi hàng trao đổi tương tự hay trao đổi không tương tự; mua
quyền sử dụng đất gắn liền với quyền sử dụng nhà cửa, vật kiến trúc hạch toán tương tự như mua tài sản cố định hữu hình.
3.3 Tăng tài sản cố định vơ hinh do nhận vốn góp, vốn cổ phần nhận bằng các bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu hàng hoá, quyền sử dụng đất
Nợ TK 213 Có TK 411
3.4 Các trường hợp tăng khác nhận lại vốn góp liên doanh, được cấp, phát, biếu, tặng...
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định tăng Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 411: Nhận cấp phát Có TK 711: Nhận viện trợ, biếu, tặng
Trang
28
3.5 Giảm do nhượng bán, thanh lý và giảm do các trường hợp giảm khác góp vốn liên doanh, trả lại vốn liên doanh...
Nhìn chung các trường hợp giảm tài sản cố định vơ hình phản ánh tương tự như giảm tài sản cố định hữu hình. Ngồi ra, trong trường hợp trích đủ khấu
hao, phải xố sổ tài sản cố định: Nợ TK 214 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 213: Ngun giá tài sản cố định vơ hình Đối với các tài sản cố định vơ hình trước đây, nay không được ghi nhận là tài
sản cố định vơ hình nữa vì khơng đáp ứng tiêu chuẩn như các khoản chi nghiên cứu, phát triển, chi lợi thế thương mại, chi phí thành lập doanh nghiệp..., kế
toán sẽ chuyển một lần vào chi phí kinh doanh nếu giá trị còn lại nhỏ hoặc đưa vào chi phí trả trước dài hạn nếu giá trị còn lại lớn bằng bút tốn:
Nợ TK 214 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK liên quan 627, 641, 642,...: Giá trị còn lại nếu nhỏ hoặc
Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn phải phân bổ dần. Có TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vơ hình
Sơ đồ hạch tốn tổng qt tài sản cố định do mua sắm, do XDCB bàn giao...
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK111,112,341... TK211,213 Thanh tốn ngaykể cả phí tổn mới
Thuế GTGT được khấu trừ TK1332
TK331 Phải trả người bán
Trang
29
NG t i
à sản
cố định
tăng trong
kỳ
Trả tiền cho người bán
TK411
Nhận cấp phát, nhận vốn góp
TK414,431,441...
Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu TK128,222,412,711...
Các trường hợp tăng khác nhận lại vốn góp liên doanh, đánh gias tăng, nhận biếu tăng...
V.HẠCH TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Khái niệm và phương pháp tính .


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×