1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Số lượng nhân viên: Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc: Sản phẩm chủ yếu: Khách hàng thị trường chủ yếu: Sự phát triển của Công ty:

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


năm 2002-2005 bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm sốt Cơng ty nhiệm kỳ thứ nhất. Ngày 0352002 Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm được sở Kế
hoạch đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000043 và chính thức đi vào hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ phần theo luật doanh
nghiệp ban hành và hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm đã được Đại hội đồng Cổ đông lần thứ nhất thông qua với vốn điều lệ:
12.000.000.000đ.

1.3. Số lượng nhân viên:


Tổng cộng: Thời điểm 112002 = 245 người - Khối văn phòng = 60 người
- Khối Phân xưởng sản xuất: 3 Ca + Ca hành chính = 185 người + Ca 1: Từ 02:00 đến 10:00 giờ = 30 người
+ Ca 2: Từ 10:00 đến 18:00 giờ = 30 người + Ca 3: Từ 18:00 đến 02:00 giờ = 20 người
+ Ca hành chính: Từ 07:30 đến 17:00 giờ = 105 người

1.4 Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc:


+ Chi nhánh Hà Nội = 6 người + Văn phòng Đại diện Thành phố Hồ Chí Minh = 2 người

1.5. Sản phẩm chủ yếu:


- Bình chứa khí hố lỏng - Bình bồn chịu áp lực các loại
- Khuôn mẫu các loại - Kết cấu thép dàn không gian và các thiết bị phục vụ cho ngành thực phẩm.

1.6. Khách hàng thị trường chủ yếu:


- Khách hàng chủ yếu của Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm là toàn nước Việt Nam
trong tương lai có hướng đến xuất khẩu.
Trang
40

1.7. Sự phát triển của Cơng ty:


Mặc dù gặp khó khăn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh do hàng ngoại nhập tràn lan, nhưng với sự nhậy bén và quyết đoán của tập thể cán bộ - cơng nhân
viên trong tồn Cơng ty. Trong những năm vừa qua Công ty đã đạt được qua các năm như sau:
Một số chỉ tiêu kinh doanh: ĐVT: 1.000đ.
Chỉ tiêu Năm 2000
Năm 2001 Năm 2002
1. Vốn lưu động 91.967.504
92.016.050 92.278.600
2. Vốn cố định 51.020.600
51.310.090 71.456.590
3. Khơng có doanh thu 111.970.596
114.915.105 4. Các khoản nộp ngân sách
11.190.059 11.491.500
116.024.032 - Thuế GTGT
4.300 4.300
4.300 - Thu sử dụng
52.500 58.100
50.670 - Thuế TN doanh nghiệp
158.980 167.690
132.108 5. Lợi nhuận sau thuế
Để đạt được những thành tích như trên là nhờ Cơng ty đã tìm được lối đi riêng cho mình.
Thứ nhất: Máy móc, thiết bị
Cơng ty đã đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định.
Thứ hai: Cơng tác nhân sự
Tích cực tuyển dụng những kỹ sư giỏi, nhất là kỹ sư Cơ khí chế tạo và cử nhân kinh tế nhằm đáp ứng tốt việc hiện đại hố máy móc và quản lý kinh tế,
đào tạo để nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật. Số lao động của Công ty đầu năm 1999 có 218 người Lao động nữ 50
người. Trong đó: - Trình độ Đại học:
- Trình độ trung cấp 25
Trang
41
- Công nhân tay nghề - Các bậc thợ bình qn3,77: 163
Thu nhập bình qn một cán bộ cơng nhân viên 800.000đồngtháng Ngành cơ khí của nước ta là ngành còn non trẻ và lạc hậu, trong đó có Công
ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm, nên gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất - kinh doanh.
Tìm cho mình 1 hướng đi đúng là cực kỳ quan trọng. Việc này đồng nghĩa với sự sống của Công ty. Để đạt được điều này, trong những năm gần đây Cơng ty
đã đa dạng hố các mặt hàng như sản xuất các thiết bị cho các nhà máy bia như: máy lạnh nhanh, máy ép lọc khung bản dùng cho việc lọc bia của nhà bia. Sản
xuất đồng bộ và chuyển giao cơng nghệ sản xuất bia có cơng suất từ 1.000đến 10.000lít bia với chữ tín về chất lượng sản lượng sản phẩm làm đầu.
Thứ ba: Về quản lý tài chính
Cơ chế quản lý nội bộ Cơng ty phù hợp với cơ chế thị trường nhưng vẫn bảo đảm chế độ, chính sách Nhà nước. Tồn bộ các bộ phận quản lý được hưởng
mức thu nhập chính đáng của mình khi hồn thành nhiệm vụ, khốn quỹ lương tới tận các phòng, ban. Tồn bộ các khoản chi phí đều được lập theo kế hoạch từ
đầu năm. Hàng tháng các bộ phận có liên quan tới các chỉ tiêu đều phải báo cáo với Tổng Giám đóc về việc thực hiện các chỉ tiêu đó.

1.8. Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×