1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Phân loại tài sản cố định vơ hình: Phân loại TSCĐ.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


Có TK 333 3331: Thuế GTGT đầu vào phải nộp Có TK 515: Số thu về cho thuê
Trong thời gian thuê, muốn thay đổi kết cấu, trang bị thêm bộ phận, …phải được bên cho thuê đồng ý. Giá trị trang bị thêm ghi giống như tăng tài sản cố
định hữu hình bình thường. Khi bàn giao, bộ phận giá trị này hạch toán giống như trường hợp nhượng bán hoặc thanh lý.
IV. HACH TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VƠ HÌNH:

1. Phân loại tài sản cố định vơ hình:


Tài sản cố định vơ hình, về ngun tắc cũng phản ánh theo nguyên giá, cũng trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh, cũng theo dõi chi tiết theo từng
đối tượng ghi tài sản cố định ở Sổ tài sản cố định của đơn vị giống như các tài sản cố định hữu hình khác. Theo chế độ hiện hành, tài sản cố định vê hình được
chia thành các loại sau: - Quyền sử dụng đất: Bao gồm các chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến
việc giành quyền sử dụng đất như chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, san lấp mặt bằng, chi mua quyền sử dụng đất, kệ phí trước bạ nếu có...
- Quyền phát hành: Gồm tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh
nghiệp phải trả cho các cơng trình nghiên cứu thử nghiệm được Nhà nước cấp bằng sáng chế.
- Nhãn hiệu hàng hố: Gồm tồn bộ các chi phí mà doanh nghiệp thực tế bỏ ra để mua nhãn hiệu hàng hố.
- Phần mềm máy vi tính: Gồm tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính.
- Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: Gồm tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có được giấy phép và giấy phép nhượng quyền giấy phép khai
thác, sản xuất...
Trang
25
- Tài sản cố định vơ hình khác: Phản ánh giá trị gồm tồn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra của các tài sản cố định vơ hình khác chưa kể ở trên như:
quyền sử dụng hợp đồng, bí quyết công nghệ, công thức pha chế, kiẻu dáng công nghiệp...

2. Đặc điểm tài sản cố định vơ hình và tài khoản phản ánh:


Tài sản cố định vơ hình của doanh nghiệp mặc dầu bản thân chúng khơng có hình dạng nhưng có thể chứng minh sự hiện diện của chúng bằng những vật hữu
hình như: giấy chứng nhận, giao kèo, hố đơn hay các văn bản có liên quan. Tất cả những tài sản cố định vơ hình này cũng có đặc điểm tham gia vào nhiều chu
kỳ kinh doanh, giá trị của chúng cũng được chuyển dần vào chi phí kinh doanh từng kỳ.
Để theo dõi tình hình biến động, hiện có của tài sản cố định vơ hình , kế toán sử dụng tài khoản 213 Tài sản cố định vơ hình.
Bên nợ: Ngun giá tài sản cố định vê hình tăng thêm Bên có: Ngun giá tài sản cố định vơ hình giảm trong kỳ
Dư nợ: Ngun giá tài sản cố định vơ hình hiện có Tài khoản 213 chi tiết thành 6 tiểu khoản:
2131- Quyền sử dụng đất 2132- Quyền phát hành
2133 - Bản quyền, bằng sáng chế 2134- Nhãn hiệu hàng hóa
2135- Phần mềm máy vi tính 2136- Giấy phép và giấy phép
nhượng quyền 2138- Tài sản cố định vơ hình khác
3. Phương pháp hạch tốn: 3.1 Tăng tài sản cố định vơ hình trong giai đoạn triển khai:
Kế tốn phải tập hợp tồn bộ chi phí phát sinh liên quan đến giai đoạn triển khai thiết kế, xây dựng, thử nghiệm vật mẫu hay kiểu mẫu trước khi đưa vào
sản xuất hay sử dụng: thiết kế các khuôn mẫu, khuôn dẫn, dụng cụ liên quan đến
Trang
26
cơng nghệ mới... vào chi phí quản lý doanh nghiệp nếu nhỏ hoặc và chi phí trả trước dài hạn nếu lớn bằng bút toán:
Nợ TK 642: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh nếu nhỏ hoặc Nợ TK 242: Tập hợp chi phí thực tế nếu lớn
Nợ TK 133 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có các TK liên quan 111, 112, 331, 333,…
Khi xét thấy kết quả triển khai thoả mãn tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vơ hình thì kế tốn phải tập hợp chi phí phát sinh ở giai đoạn này để hình thành
nguyên giá tài sản cố định bằng bút tốn: Nợ TK 241 2412: Tập hợp chi phí thực tế phát sinh
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có các TK liên quan 111, 112, 331, 333,…
Khi kết thúc giai đoạn triển khai, kế tốn phải xác định tổng chi phí thực tế phát sinh tạo nên nguyên giá tài sản cố định vô hình cùng những chi phí khơng
phù hợp phải loại trừ và ghi: Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vơ hình
Nợ TK liên quan 111, 112, 138, 334, 632,…: Các khoản chi phí bất hợp
lý phải thu hay đã thu hoặc tính vào giá vốn hàng bán. Có TK 241 2412: Kết chuyển chi phí
Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn nếu sử dụng vốn chủ sở hữu: Nợ TK liên quan 414, 431, 441
Có TK 411

3.2 Tăng tài sản cố định vơ hình do mua ngồi:


Trang
27
- BT1 Phản ánh nguyên giá tài sản cố định tăng thêm: Nợ TK 213: Nguyên giá giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 1332: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có các TK liên quan 111, 112, 311, 331,…: Tổng giá thanh tốn của
tài sản cố định mua ngồi
- BT2 Kết chuyển nguồn vốn tương ứng nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu:
Nợ TK liên quan 414, 431, 441 Có TK 411
Các trường hợp mua ngồi theo phương thức trả góp, trả chậm: Mua theo phương thức hàng đổi hàng trao đổi tương tự hay trao đổi không tương tự; mua
quyền sử dụng đất gắn liền với quyền sử dụng nhà cửa, vật kiến trúc hạch toán tương tự như mua tài sản cố định hữu hình.
3.3 Tăng tài sản cố định vơ hinh do nhận vốn góp, vốn cổ phần nhận bằng các bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu hàng hố, quyền sử dụng đất
Nợ TK 213 Có TK 411
3.4 Các trường hợp tăng khác nhận lại vốn góp liên doanh, được cấp, phát, biếu, tặng...
Nợ TK 213: Nguyên giá tài sản cố định tăng Có TK 222: Nhận lại vốn góp liên doanh
Có TK 411: Nhận cấp phát Có TK 711: Nhận viện trợ, biếu, tặng
Trang
28
3.5 Giảm do nhượng bán, thanh lý và giảm do các trường hợp giảm khác góp vốn liên doanh, trả lại vốn liên doanh...
Nhìn chung các trường hợp giảm tài sản cố định vô hình phản ánh tương tự như giảm tài sản cố định hữu hình. Ngồi ra, trong trường hợp trích đủ khấu
hao, phải xố sổ tài sản cố định: Nợ TK 214 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế
Có TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vơ hình Đối với các tài sản cố định vơ hình trước đây, nay khơng được ghi nhận là tài
sản cố định vơ hình nữa vì khơng đáp ứng tiêu chuẩn như các khoản chi nghiên cứu, phát triển, chi lợi thế thương mại, chi phí thành lập doanh nghiệp..., kế
toán sẽ chuyển một lần vào chi phí kinh doanh nếu giá trị còn lại nhỏ hoặc đưa vào chi phí trả trước dài hạn nếu giá trị còn lại lớn bằng bút tốn:
Nợ TK 214 2143: Giá trị hao mòn luỹ kế Nợ TK liên quan 627, 641, 642,...: Giá trị còn lại nếu nhỏ hoặc
Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn phải phân bổ dần. Có TK 213: Nguyên giá tài sản cố định vơ hình
Sơ đồ hạch tốn tổng qt tài sản cố định do mua sắm, do XDCB bàn giao...
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
TK111,112,341... TK211,213 Thanh tốn ngaykể cả phí tổn mới
Thuế GTGT được khấu trừ TK1332
TK331 Phải trả người bán
Trang
29
NG t i
à sản
cố định
tăng trong
kỳ
Trả tiền cho người bán
TK411
Nhận cấp phát, nhận vốn góp
TK414,431,441...
Đầu tư bằng vốn chủ sở hữu TK128,222,412,711...
Các trường hợp tăng khác nhận lại vốn góp liên doanh, đánh gias tăng, nhận biếu tăng...
V.HẠCH TOÁN KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1. Khái niệm và phương pháp tính .


Trong q trình đầu tư và sử dụng, dưới tác động của môi trường tự nhiên và điều kiện làm việc cũng như tiến bộ kỹ thuật , TSCĐ bị hao mòn. Hao mòn này
được thể hiện dưới hai dạng : Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong q trình sử dụng do bị cọ sát, bị ăn mòn , bị hư hỏng từng bộ phận và hao mòn vơ
hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những tàI sản cố định cùng loại có nhiều tính năng với năng suất cao hơn và với
chi phí ít hơn. Để thu hồi lại giá trị hao mòn của tài sản cố định , người ta tiến hành trích
khấu hao bằng cách chuyển phần giá trị hao mòn của tài sản cố định vào giá trị sản phẩm làm ra . Như vậy, hao mòn là một hiện tượng khách quan là giảm giá
trị và giá trị sử dụng của tài sản cố định , còn khấu hao là một biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm thu hồi lại giá trị đã hao mòn của tài sản cố định .
Về phương diện kinh tế , khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh được giá trị thực của tài sản , đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp . Về
phương diện tài chính , khấu hao là một phương tiện tài trợ giúp cho doanh nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định . Về phương diện
thuế khoá , khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi tức chịu thuế , tức là
Trang
30
được tính vào chi phí kinh doanh hợp lệ. Về phương diện kế toán, khấu hao là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản cố định.
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phương pháp khác nhau. Việc lựa chọn phương pháp tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà
nước về chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp. Phương pháp khấu hao được lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn
nhanh đầy đủ và phù hợp với khả năng trang trải chi phí của doanh nghiệp. Hiện nay, các doanh nghiệp đang sử dụng một trong các phương pháp khấu hao sau:

1.1 Phương pháp khấu hao đều.


Cách tính khấu hao theo phương pháp này như sau:
Mức KH phải trích BQ năm
Nguyên giá TSCĐ BQ
Tỉ lệ KHBQ năm Nguyên giá SCĐ
= x
= Số năm sử dụng
Mức KH phải trích BQ tháng
Mức KHBQ năm =
12 Do khấu hao TSCĐ được tính vào ngày 01 hàng tháng nguyên tắc tròn
tháng nên để đơn giản cho việc tính tốn , quy định những TSCĐ tăng hoặc giảm trong tháng này thì tháng sau mới tính hoặc thơi tính khấu hao. Vì
thế, số khấu hao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động tăng, giảmvề tài sản cố định . Bởi vậy, hàng tháng kế tốn tiến hành trích khấu hao theo cơng
thức sau: Số KH phải
trích tháng này
= Số KH đã
trích trong tháng trước
+ Số KH của những
TSCĐ tăng thêm trong tháng trước
- Số KH của
những TSCĐ giảm đi trong
tháng trước Cần chú ý rằng, với TSCĐ sau khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành , mức khấu
hao mới trích hàng tháng được tính theo cơng thức sau:
Mức KH phải trích hàng tháng
Giá trị còn lại trước khi nâng cấp+ Giá trị nâng cấp =
Số năm ước tính sử dụng sau khi sửa chữa x12
Trang
31
1.2.Phương pháp khấu hao theo sản lượng.
Cách tính này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lượng nên muốn thu hồi vốn nhanh,khắc phục được hao mòn vơ hình , đòi hỏi doanh nghiệp phải
tăng ca, tăng kíp, tăng năng suất lao động để làm ra nhiều sản phẩm. Mức KH phải
trích trong tháng =
Sản lượng hoàn thành trong tháng
x Mức KH BQ trên một
đơn vị sản lượng Trong đó:
Mức KHBQ trên một đơn vị sản lượng
Tổng số KH phảI trích trong thời gian sử dụng =
Sản lượng tính theo cơng suất tkế
1.3.Khấu hao theo giá trị còn lại.
Mức khấu hao tính theo giá trị còn lại được xác định theo cơng thức: 2x Giá trị còn lại của TSCĐ
Tổng mức KHBQ năm =
Số năm tính khấu hao

1.4. Khấu hao theo số dư giảm dần.


Ngày 31122001 , Bộ trưởng Bộ tài chính đã ban hành Quyết định sơ 2000QĐ-BTC về việc thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định theo
phương pháp số dư giảm dần có điều chỉnh . Quyết định này phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ mà tài sản cố
định có tốc độ hao mòn vơ hình cao đòi hỏi phải khấu hao, thay thế và đổi mới nhanh nhằm theo kịp sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.
Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo số dư giảm dần có điều chỉnh được tiến hành theo các bước như sau:
+ Bước 1: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng Quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết
định 1661999QĐ-BTC ngày 30121999; + Bước 2: Xác định mức trích khấu hao hàng năm của tài sản cố định bằng cách
lấy giá trị còn lại của TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh. Trong đó, tỷ lệ khấu
Trang
32
hao nhanh bằng tỷ lệ khấu hao theo đường thẳng xác định ở Bước 1 nhân với hệ số điều chỉnh căn cứ vào chu kỳ đổi mới của máy móc , thiết bị;
Những năm cuối, khi mức trích khấu hao hàng năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng hoặc thấp hơn mức khấu hao tính bình qn
giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ , thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn
lại của TSCĐ. Các doanh nghiệp thực hiện thí điểm chế độ khấu hao tài sản cố định tính theo phương pháp số dư giảm dần được hạch toán chi phí khấu hao
hàng năm vào chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Tài khoản và phương pháp hạch tốn khấu hao.


Để theo dõi tình hình hiện có , biến động tăng, giảm khấu hao, kế tốn sử dụng tài khoản 214 – Hao mòn TSCĐ , Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị
hao mòn của tồn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp trừ tài sản cố định thuê ngắn hạn
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm giá trị hao mòn của tài sản cố định nhượng bán, thanh lý...
Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn của tài sản cố định do trích khấu hao, đánh giá tăng,...
Dư Có: Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có. Tài khoản 214 phân tích thành:
2141- Hao mòn tài sản cố định hữu hình 2142- Hao mòn tài sản cố đinh th tài chính
2143- Hao mòn tài sản cố đinh vơ hình Bên cạnh đó, kế tốn còn sử dụng tài khoản 009- Nguồn vốn khấu hao cơ
bản - để theo dõi tình hình hình thành và sử dụng số vốn khấu hao cơ bản tài sản cố định.
Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản. Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao nộp cấp
trên, cho vay, đầu tư, mua sắm tàI sản cố định...
Trang
33
Dư Nợ: Số vốn khấu hao cơ bản hiện còn. Định kỳ tháng, quý... trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phi sản
xuất kinh doanh: Nợ TK6276274- Chi tiết theo từng phân xưởng: Khấu hao tài sản cố
định sử dụng ở phân xưởng, bộ phận sản xuất. Nợ TK 6416414: Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ. Nợ TK 6426424: Khấu hao tài sản cố định dùng chung cho tồn doanh
nghiệp. Có TK 214 chi tiết tài khoản: Tổng số khấu hao phải trích.Số khấu hao
phải nộp cho Ngân sách hoặc cấp trên nếu có Nợ TK 411: Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh nếu khơng được hồn lại
hoặc Nợ TK 1361368: Ghi tăng khoản phải thu nội bộ Nếu được hồn lại
Có TK 336: Số phải nộp cấp trên. Trường hợp giảm giá trị hao mòn do nhượng bán, thanh lý, giá trị còn lại chưa
khấu hao hết chưa thu hồi được tính vào chi phí bất thường đã đề cập ở các mục trên. Với tài sản cố định đi thuê tài chính , khi hết hạn thuê phải trả mà
chưa trích đủ khấu hao thì giá trị còn lại của tài sản cố định th ngồi phải tính vào chi phí trả trước dài hạn nếu giá trị còn lại lớn hoặc phân bổ hết vào chi
phí kinh doanh trong kỳ nếu giá trị còn lại nhỏ : Nợ TK 2142412: Giá trị hao mòn luỹ kế .
Nợ TK liên quan627.641.642,...: Giá trị còn lại nếu nhỏ hoặc Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn
Có TK 212: Ngun giá tài sản cố định thuê tài chính. Trường hợp cuối năm tài chính, khi doanh nghiệp xem xét lại thời gian trích
khấu hao và phương pháp khấu hao, nếu có mức chênh lệch với số đã khấu hao trong năm cần tiến hành đIều chỉnh. Nếu mức khấu hao mới cao hơn mức khấu
hao đã trích, số chênh lệch tăng được ghi bổ sung vào chi phí kinh doanh như
Trang
34
khi trích khấu hao bình thường. Ngược lại, nếu mức khấu hao phải trích nhỏ hơn số đã trích, khoản chênh lệch giảm được ghi giảm chi phí kinh doanh bằng bút
tốn: Nợ TK 214: số chênh lệch giảm
Có TK liên quan 627,641,642...
VI. HẠCH TOÁN SỬA CHỮA TÀI SẢN CỐ ĐỊNH.
1.Trường hợp sửa chữa nhỏ, mang tính bảo dưỡng.
Sửa chữa nhỏ là việc sửa chữa lặt vặt, mang tính duy tu, bảo dưỡng thường xuyên. Do khối lượng công việc sửa chữa khơng nhiều, quy mơ sửa chữa
nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu được tập hợp trực tiếp vào chi phí kinh doanh đến đó.
Nếu việc sửa chữa do doanh nghiệp tự làm, chi phí sửa chữa được tập hợp như sau:
Nợ các TK liên quan627,641,642... Có các TK chi phí 111,112,152,214,334...
Trường hợp th ngồi: Nợ các TK tập hợp chi phí627,641,642...
Nợ TK 1331331: Thuế GTGT được khấu trừ. Có TK chi phí111,112,331,...- Tổng số tiền phải trả hoặc đã trả.
2.Trường hợp chi phí sửa chữa lớn, mang tính phục hồi.
Sửa chữa lớn, mang tính phục hồi là việc sửa chữa, thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng mà nếu khơng thay thế, sửa
chữa thì tài sản cố định sẽ khơng hoạt động được hoặc hoạt động khơng bình thường. Chi phí để sửa chữa lớn khá cao, thời gian sửa chữa thường kéo dài,
cơng việc sửa chữa có thể tiến hành theo kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch. Toàn bộ chi phí sửa chữa được tập hợp riêng theo từng cơng trình, sau khi hồn thành
được coi như một khoản chi phí theo dự tốn và sẽ được đưa vào chi phí phải trả nếu sửa chữa theo kế hoạchhay chi phí trả trước nếu sửa chữa ngồi kế
hoạch
Trang
35
Việc hạch tốn q trình sửa chữa lớn mang tính phục hồi được tiến hành như sau:
2.1.Tập hợp chi phí sửa chữa chi tiết theo từng cơng trình:
- Nếu th ngoài: Phản ánh số tiền phải trả theo Hợp đồng cho người nhận thầu sửa chữa lớn
khi hồn thành cơng trình sửa chữa bàn giao: Nợ TK 2412413: Chi phí sửa chữa thực tế
Nợ TK 1331331: Thuế GTGT được khấu trừ. Có TK 331: Tổng số tiền phải trả theo hợp đồng
- Nếu do doanh nghiệp tự làm: Nợ TK 2412413: Chi phí sửa chữa thực tế
Có cácTK chi phí111,112,152,214,334...
2.2.Kết chuyển giá thành cơng trình sửa chữa khi hồn thành:
Tuỳ theo tính chất sửa chữa,sau khi cơng việc sửa chữa hồn thành, kế tốn sẽ kết chuyển tồn bộ chi phí sửa chữa vào các tài khoản thích hợp:
Nợ TK 335:Giá thành sửa chữa trong kế hoạch Nợ TK 241: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch nếu lớn hoặc
Nợ TK liên quan627,641,642: Giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch nếu nhỏ chỉ liên quan đến 01 năm tài chính.
Có TK 2412413: Giá thành thực tế cơng tác sửa chữa.
3.Trường hợp sửa chữa nâng cấp.
Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài tuổi thọ của tài sản cố định hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của tài sản cố định như
cải tạo, thay thế, xây lắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộ phận của tài sản cố định. Việc hạch toán sửa chữa nâng cấp được tiến hành như sửa chữa lớn mang
tính phục hồi, nghĩa là chi phí phát sinh được tập hợp riêng theo từng cơng trình qua tàI khoản 2412413. Khi cơng trình sửa chữa nâng cấp hoàn thành, bàn
giao, giá trị nâng cấp sẽ được ghi tăng nguyên giá tài sản cố định bằng bút toán khơng phân biệt sửa chữa trong hay ngồi kế hoạch
Trang
36
Nợ TK 211: Nguyên giá giá thành sửa chữa thực tế Có TK 2412413: Giá thành thực tế cơng tác sửa chữa.
Đồng thời, kết chuyển nguồn vốn nếu sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu tương tự như các trường hợp khác.
Trang
37
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TÀI SẢN CỔ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM
I. SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN Ở CƠNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM

1.1 Giới thiệu chung về Công ty:


Tên Công ty: Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm Tên giao dịch tiếng Anh: FOODSTUFF EQUIPMENT JOINT STOCK
COMPANY Tên giao dịch: FSEC
Địa chỉ: Phú Minh, Phú Xuyên , Hà Tây. Điện thoại: 034784383 Fax: 034784261
Email: fsec ≅
hn.vnn.vn; fsechn ≅
fp.vn

1.2 Sự ra đời của Công ty:


Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm được thành lập bằng việc Cổ phần hoá Công ty Thiết bị thực phẩm thuộc Tổng Công ty Mía đường I tại Quyết định só
6792QĐBNN-TCCB ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT.
Tiền thân của Cơng ty, Nhà máy Cơ khí đường được thành lập tại Quyết định số 423LTTP-TCĐL ngày 3131975 của Bộ trưởng Bộ lương thực và thực
phẩm trên cơ sở tách ra từ cơng nơng nghiệp Mía Đường I ra đời. Lúc này Nhà máy Cơ khí Đường là doanh nghiệp thành viên của Liên hiệp.
Ngày 0921991, tại Quyết định số 13-NNTCCB-QĐ của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp CNTP, Nhà máy Cơ khí Đường được đổi tên thành Nhà máy Cơ
Khí thực phẩm thuộc liên hiệp các xí nghiệp Cơng nơng nghiệp Mía đường I- Bộ Nơng nghiệp và CNTP.
Căn cứ Quy chế thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước ban hành kèm theo Nghị định số 388 HĐBTngày 20111991 của Hội đồng Bộ trưởng. Thông
báo số 10 ngày 2611993 của Văn phòng Chính phủ và ý kiến của Thủ tướng
Trang
38
Chính phủ đồng ý cho phép thành lập lại doanh nghiệp Nhà nước. Bộ Nông nghiệp và CNTP ra Quyết định số 92NNTCCP-QĐ ngày 2811993 thành lập
lại Nhà máy Cơ khí Thực phẩm trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp cơng nơng nghiệp Mía đường I.
Tại Quyết định số 177NNTCCBQĐ ngày 2131995 của Bộ trưởng Bộ nơng nghiệp CNTP, Nhà máy Cơ khí thực phẩm lại được đổi tên thành Công
ty Thiết bị thực phẩm thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp CNN Mía Đường I và đến năm 1995 Liên hiệp Mía Đường I được thành lập Tổng Cơng ty Mía đường I,
Cơng ty Thiết bị thực phẩm là Công ty thành việc trực thuộc Tổng Công ty cho đến nay.
Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước được cụ thể hoá bằng Nghị định số 441998NĐ-Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Thực Phẩm ngày 2981998 của
Chính phủ. Căn cứ Tờ trình của Giám đốc Công ty Thiết bị Thực phẩm và Tờ trình của Tổng giám đốc Tổng Cơng ty Mía Đường I. Bộ Nông Nghiệp PTNT
ra Quyết định số 2262QĐBNN-TCCB ngày 2852001 cho phép cổ phần hố Cơng ty Thiết bị thực phẩm. Quyết định số 2667QĐBNN-TCCB ngày
1862001 thành lập Ban đổi mới quản trị Doanh nghiệp tại Công ty Thiết bị thực phẩm nhằm chỉ đạo thực hiện thắng lợi việc Cổ phần hố Cơng ty.
Ban Đổi mới quản trị doanh nghiệp Công ty Thiết bị thực phẩm đã lập Phương án Cổ phần hố trình Ban đổi mới quản trị doanh nghiệp tại Tổng Cơng
ty Mía đường I lập tờ trình trình Bộ. Tại Quyết định số 6792QĐBNN-TCCB ngày 28122002 Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT phê duyệt phương án
phương án Cổ phần hố Cơng ty Thiết bị thực phẩm và đồng ý chuyển Công ty Thiết bị thực phẩm thành Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm. Cho phép phát
hành bán Cổ phiếu để thu hút thêm vốn. Được phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp PTNT tại văn bản số 1107BNN-TCCB ngày 2342002 ngày 27 và
ngày 2842002, Ban Đổi mới quản trị doanh nghiệp Công ty Thiết bị thực phẩm đã triệu tập Đại hội đồng Cổ đông sáng lập Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm
thảo luận dự thảo điều lệ Công ty Cổ phần, phương án sản xuất kinh doanh 3
Trang
39
năm 2002-2005 bầu ra Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm sốt Cơng ty nhiệm kỳ thứ nhất. Ngày 0352002 Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm được sở Kế
hoạch đầu tư cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0303000043 và chính thức đi vào hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ phần theo luật doanh
nghiệp ban hành và hoạt động theo điều lệ Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm đã được Đại hội đồng Cổ đông lần thứ nhất thông qua với vốn điều lệ:
12.000.000.000đ.

1.3. Số lượng nhân viên:


Tổng cộng: Thời điểm 112002 = 245 người - Khối văn phòng = 60 người
- Khối Phân xưởng sản xuất: 3 Ca + Ca hành chính = 185 người + Ca 1: Từ 02:00 đến 10:00 giờ = 30 người
+ Ca 2: Từ 10:00 đến 18:00 giờ = 30 người + Ca 3: Từ 18:00 đến 02:00 giờ = 20 người
+ Ca hành chính: Từ 07:30 đến 17:00 giờ = 105 người

1.4 Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc:


+ Chi nhánh Hà Nội = 6 người + Văn phòng Đại diện Thành phố Hồ Chí Minh = 2 người

1.5. Sản phẩm chủ yếu:


- Bình chứa khí hố lỏng - Bình bồn chịu áp lực các loại
- Khn mẫu các loại - Kết cấu thép dàn không gian và các thiết bị phục vụ cho ngành thực phẩm.

1.6. Khách hàng thị trường chủ yếu:


- Khách hàng chủ yếu của Công ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm là tồn nước Việt Nam
trong tương lai có hướng đến xuất khẩu.
Trang
40

1.7. Sự phát triển của Công ty:


Mặc dù gặp khó khăn trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh do hàng ngoại nhập tràn lan, nhưng với sự nhậy bén và quyết đốn của tập thể cán bộ - cơng nhân
viên trong tồn Cơng ty. Trong những năm vừa qua Công ty đã đạt được qua các năm như sau:
Một số chỉ tiêu kinh doanh: ĐVT: 1.000đ.
Chỉ tiêu Năm 2000
Năm 2001 Năm 2002
1. Vốn lưu động 91.967.504
92.016.050 92.278.600
2. Vốn cố định 51.020.600
51.310.090 71.456.590
3. Khơng có doanh thu 111.970.596
114.915.105 4. Các khoản nộp ngân sách
11.190.059 11.491.500
116.024.032 - Thuế GTGT
4.300 4.300
4.300 - Thu sử dụng
52.500 58.100
50.670 - Thuế TN doanh nghiệp
158.980 167.690
132.108 5. Lợi nhuận sau thuế
Để đạt được những thành tích như trên là nhờ Cơng ty đã tìm được lối đi riêng cho mình.
Thứ nhất: Máy móc, thiết bị
Cơng ty đã đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ sản xuất đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường. Nâng cao hiệu quả sử dụng Tài sản cố định.
Thứ hai: Cơng tác nhân sự
Tích cực tuyển dụng những kỹ sư giỏi, nhất là kỹ sư Cơ khí chế tạo và cử nhân kinh tế nhằm đáp ứng tốt việc hiện đại hố máy móc và quản lý kinh tế,
đào tạo để nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật. Số lao động của Cơng ty đầu năm 1999 có 218 người Lao động nữ 50
người. Trong đó: - Trình độ Đại học:
- Trình độ trung cấp 25
Trang
41
- Cơng nhân tay nghề - Các bậc thợ bình quân3,77: 163
Thu nhập bình qn một cán bộ cơng nhân viên 800.000đồngtháng Ngành cơ khí của nước ta là ngành còn non trẻ và lạc hậu, trong đó có Cơng
ty Cổ phần Thiết bị thực phẩm, nên gặp rất nhiều khó khăn trong sản xuất - kinh doanh.
Tìm cho mình 1 hướng đi đúng là cực kỳ quan trọng. Việc này đồng nghĩa với sự sống của Công ty. Để đạt được điều này, trong những năm gần đây Công ty
đã đa dạng hoá các mặt hàng như sản xuất các thiết bị cho các nhà máy bia như: máy lạnh nhanh, máy ép lọc khung bản dùng cho việc lọc bia của nhà bia. Sản
xuất đồng bộ và chuyển giao công nghệ sản xuất bia có cơng suất từ 1.000đến 10.000lít bia với chữ tín về chất lượng sản lượng sản phẩm làm đầu.
Thứ ba: Về quản lý tài chính
Cơ chế quản lý nội bộ Công ty phù hợp với cơ chế thị trường nhưng vẫn bảo đảm chế độ, chính sách Nhà nước. Toàn bộ các bộ phận quản lý được hưởng
mức thu nhập chính đáng của mình khi hồn thành nhiệm vụ, khốn quỹ lương tới tận các phòng, ban. Tồn bộ các khoản chi phí đều được lập theo kế hoạch từ
đầu năm. Hàng tháng các bộ phận có liên quan tới các chỉ tiêu đều phải báo cáo với Tổng Giám đóc về việc thực hiện các chỉ tiêu đó.

1.8. Tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty.


Một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu tác động tới việc sản xuất kinh doanh nói chung và việc quản lý các nguồn lực nói riêng là cơng tác tổ chức, sắp
xếp bộ máy quản lý kinh doanh .Việc sắp xếp tổ chức này phải đạt các mục tiêu và yêu cầu sau:
Đúng chức năng nhằm nâng cao hiệu quả công tác của các phòng ban , phân xưởng.
khơng chồng chéo làm lãng phí nhân lực và loạn thơng tin truyền đạt và giảm chất lượng của các mệnh lệnh cơng tác.
Trang
42
Có sự liên đới, quan hệ mật thiết lẫn nhau nhằm tăng hiệu quả công tác và quản lý lẫn nhau.
Với những yêu cầu và mục đích trên, bộ máy quản lý của Công ty tổ chức, sắp xếp theo nguyên tắc tập trung khép kín và chỉ đạo trực tiếp. Tổng Giám đốc
trực tiếp ra các Quyết định về sản xuất kinh doanh điều hành các phòng, ban, phân xưởng có sự giúp việc của các Phó Tổng Giám đốc, mọi thông tin kinh tế,
kỹ thuất đều được báo cáo trực tiếp với Tổng Giám đốc để Tổng Giám đốc xử lý. Các trưởng phòng có quyền phân cơng, cơng việc trong phòng mình đảm
nhiệm. Với mục tiêu trên, bộ máy quản lý của Công ty được thể hiện ở sơ đồ sau.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
Trang
43 Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc sản xuất
Phó tổng giám đốc TT
Chi nhánh thường trực
Phòng T i à
chính Phòng Kế
hoạch
Phòng H nh à
chính - NS
Phân xưởng cắt gọt
Phân xưởng đúc
Phân xưởng gò, rèn , h n
à Phòng Kỹ
thuật, KCS
- Ban Giám đốc gồm 3 người: + Tổng Giám đốc Công ty do HĐQT bổ nhiệm là người chịu trách nhiệm
trước HĐQT về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như chấp hành pháp luật của Nhà nước và quy chế của doanh nghiệp. Chịu trách nhiệm về công
ăn việc làm và đời sống của Cán bộ - CNV trong doanh nghiệp đồng thời phải bảo toàn và phát triển vốn của Nhà nước giao. Trực tiếp phụ trách phòng Hành
chính, phòng Tài chính, phòng Kế hoạch. + Phó Tổng giám đốc TT có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc trong
lĩnh vực kinh doanh. Trực tiếp quản lý phòng Kế hoạch và phòng Hành chính. + Phó Tổng giám đốc sản xuất có nhiệm vụ giúp việc cho Tổng Giám đốc
trong lĩnh vực sản xuất. Trực tiếp quản lý phòng Kỹ thuật và điều độ sản xuất và các phân xưởng.
- Các phòng ban: + Phòng Kế hoạch gồm 5 người: Có nhiệm vụ nghiên cứu năm bắt nhu cầu
của thị trường cũng như, nhu cầu của khách hàng, nắm kế hoạch sản xuất khi có nhu cầu. Đề xuất phương án kinh doanh cũng như công việc sửa chữa tài sản cố
định doanh nghiệp. + Phòng Hành chính gồm 4 người: Đảm nhiệm công tác văn thư, nhân lực các
thủ tục cần thiết trong Cơng ty. + Phòng Kỹ Thuật điều độ gồm 5 người: Có nhiệm vụ điều độ sản xuất cho
các phân xưởng, hưỡng dẫn kỹ thuật và thiết kế bản vẽ cho các phân xưởng thực hiện.
+ Phòng Tài chính gồm 6 người: Có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc nắm bắt được tổng thể về tình hình tài chính của Cơng ty. Tổ chức ghi chép và phản
ánh tồn bộ hoạt động của Cơng ty băng giá trị. Cung cấp thông tin cho nội bộ, các cấp quản lý của Nhà nước bằng các báo biểu. Báo các theo quy định hiện
hành.
Trang
44
+ Phòng Kế hoạch gồm 6 người: Có nhiệm vụ cung ứng vật tư phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh và theo dõi lập kế hoạch sản xuất, theo dõi thành
phẩm, bán thành phẩm.
1.8.1.Tổ chức nhân sự phòng Tài chính gồm 6 người:
Trong đó: - Đại học: 4 - Trung cấp: 2
Với nhiệm vụ quản lý mọi hoạt động về tài chính của Cơng ty, phòng đã bố trí nhân lực đảm nhiệm các nghiệp vụ kế toán sao cho: không chồng chéo, dễ quản
lý mà vẫn bảo đảm nguyên tắc quản lý tài chính và áp dụng kế tồn tài chính tập trung.
Bố trí nhân lực phòng Tài chính được thể hiện tại sơ đồ sau: Sơ đồ nhân sự phòng Tài Chính
Ghi chú: Chịu sự chỉ đạo của Trưởng phòng và cung cấp tài liệu
Đối chiếu Sơ đồ bố trí nhân lực phòng Tài chính trong Cơng ty gồm 6 bộ phận:
- Một Kế tốn trưởng - Một thủ quỹ
- Một kế toán TSCĐ - Một kế tốn thành phẩm
Trang
45 Trưởng phòng
Thủ quỹ
K.Tốn thanh tốn tiền mặt v
à
cơng nợ nội bộ
K.Tốn tiền gửi ngân
h ng kiêm à
KT. TSCĐ KT. Th nh
à phẩm. Bán
th nh à
phẩm KT cơng nợ
bên ngo i.KT à
tiền lương
- Một kế tốn tiền lương - Một kế toán tiền mặt
Nhiệm vụ của các cá nhân trong phòng: + Trưởng phòng: Quản lý và đơn đốc, hưỡng dẫn hạch tốn kế tốn cho nhân
viên. Trong phòng trực tiếp làm kế tốn tổng hợp, lập báo cáo tài chính, kế hoạch thu chi tài chính, kế hoạch tín dụng năm.
+ Thủ quỹ: Hàng ngày thu chi, theo chứng từ gốc và vào sổ quỹ, cộng với việc quản lý tiền mặt của cơ quan, lập báo cáo quỹ theo đúng quy định căn cứ
vào phiếu thu, và các chứng từ kèm theo đã được duyệt của Giám đốc và kế toán trưởng.
+ Kế toán tiền mặt: Phản ánh số liệu có tình hình tăng giảm các loại tiền tệ, quỹ tiền mặt.
+ Kế toán TSCĐ: Phản ánh tình hình số liệu tăng giảm tài sản cố định, tính khấu hao, theo dõi việc sửa chữa, thanh lý nhượng bán và đánh giá lại tài sản cố
định. Căn cứ vào các chứng từ có liên quan để giúp cho kế tốn trưởng nắm bắt được tình hình biến động và tài sản cố định của doanh nghiệp.
+ Kế toán tiền lương: Phản ánh số lượng, chất lượng, tình hình tăng giảm lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động, tính tốn tiền lương, tiền thưởng, các
khoản BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản phụ cấp khác căn cứ vào bậc lương, bảng chấm công, và các quy định hiện hành về tiền lương của Nhà nước.
+ Kế tốn thành phẩm: Là sản phẩm quy trình công nghệ sản xuất cho doanh nghiệp thực hiện hoặc thuê ngoài chế biến, đủ tiêu chuẩn kỹ thuật đã đem bán
hoặc nhập kho để bán.

1.8.2. Phương pháp ghi sổ:


Công ty có quy mơ sản xuất vừa phải, để phù hợp với trình độ quản lý và nhân viên của phòng cũng như phù hợp với báo biểu, báo các đang thực hiện
rộng rãi. Phòng đã chọn hình thức ghi sổ kế tốn là: Nhật ký chứng từ. Với hình thức này. Sổ sách ghi chép kế toán gồm:
Trang
46
- Nhật ký chứng từ số 1 Ghi có TK 111 - Nhật ký chứng từ số 2 Ghi có TK 112
- Nhật ký chứng từ số 4 Ghi có TK 311 - Nhật ký chứng từ số 5 Ghi có TK 331
- Nhật ký chứng từ số 6 TK 151 Hàng mua đang đi trên đường - Nhật ký chứng từ số 7 Chi phí sản xuất TK 142, 152, 153, 154, 214, 241.
- NKCT số 8 Ghi có TK 155, 156, 157, 131, 511, 512, 641, 642, 711, . - Nhật ký chứng từ số 9 Ghi có TK 211
- Nhật ký chứng từ số 10 Các TK còn lại ghi 135, 335, 141, 138, 338 - Bảng kê số 1 Ghi nợ TK 112
- Bảng kê số 2 Ghi nợ TK 112 - Bảng kê số 3 Tập hợp chi phí phân xưởng
- Bảng kê số 4 Tập hợp chi phí XDCB 241, CPBH, chi phí QLDN - Bảng kê số 5 Tập hợp chiphí XDCB TK 241, CPBH , CP
QLDN TK642 - Bảng kê số 6 Chi phí trả trướcTK142,chi phí phải trả TK335
- Bảng kê số 8 Nhập xuất tồn kho thành phẩm TK155 - Bảng kê số 11 theo dõi thanh toán với người mua hàng
- Bảng phân bổ tiền lương - Bảng phân bổ vật liệu
- Bảng phân bổ khấu hao và các sổ chi tiết theo dõi các TK khác Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức nhật ký chứng từ ta có sơ đồ sau:
Trang
47 Chứng từ gốc
Sổ chi tiết NK chứng từ
Phân bố bảng kê
Sổ cái
Báo cáo Kế toán
II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM
Căn cứ vào quyền sở hữu thì TSCĐ ở Cơng ty chỉ có một loại . Đó là TSCĐ tự có.
TSCĐ ở Công ty bao gồm rất nhiều loại được xây dựng , mua sắm và từ hai nguồn chính là nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp và nguồn vốn vay trong đó
chủ yếu là từ nguồn vốn vay. Đây là những TSCĐ thuộc quyền sỡ hữu của Công ty và được phản ánh trên Bảng CĐKT của Công ty.

1. Phân loại TSCĐ.


Do TSCĐ trong Công ty có nhiều loại nên phải phân loại chi phí để thuận lợi cho việc quản lý và theo dõi hạch tốn tại Cơng ty Cổ phần thiết bị thực phẩm.
Tồn bộ TSCĐ hữu hình được chia thành các loại sau: a. Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các TSCĐ như nhà cửa, trụ sở làm
việc, phân xưởng, kho tàng, tường rào , đường đi, phục vụ cho trực tiếp cho hoạt động sản xuất hoặc dùng chung cho tồn Cơng ty.
b. Máy móc thiết bị: Gồm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như máy phát điện, máy hàn, máy dập...
c. Phương tiện vận tải truyền dẫn: Vừa bao gồm cả tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất vừa phục vụ cho công tác quản lý như ô tô, cầu trục
, hệ thống điện nước,... d. Thiết bị dụng cụ quản lý: Chủ yếu là các thiết bị dùng trong quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính như máy vi tính, máy phơ tơ, máy đIều hồ,...

2. Tài khoản sử dụng.


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×