1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Tài khoản sử dụng. Hạch tốn biến động TSCĐ hữu hình 1. Thủ tục và hồ sơ.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


II. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM
Căn cứ vào quyền sở hữu thì TSCĐ ở Cơng ty chỉ có một loại . Đó là TSCĐ tự có.
TSCĐ ở Cơng ty bao gồm rất nhiều loại được xây dựng , mua sắm và từ hai nguồn chính là nguồn vốn ngân sách Nhà nước cấp và nguồn vốn vay trong đó
chủ yếu là từ nguồn vốn vay. Đây là những TSCĐ thuộc quyền sỡ hữu của Công ty và được phản ánh trên Bảng CĐKT của Công ty.

1. Phân loại TSCĐ.


Do TSCĐ trong Cơng ty có nhiều loại nên phải phân loại chi phí để thuận lợi cho việc quản lý và theo dõi hạch tốn tại Cơng ty Cổ phần thiết bị thực phẩm.
Tồn bộ TSCĐ hữu hình được chia thành các loại sau: a. Nhà cửa vật kiến trúc: Bao gồm các TSCĐ như nhà cửa, trụ sở làm
việc, phân xưởng, kho tàng, tường rào , đường đi, phục vụ cho trực tiếp cho hoạt động sản xuất hoặc dùng chung cho tồn Cơng ty.
b. Máy móc thiết bị: Gồm máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty như máy phát điện, máy hàn, máy dập...
c. Phương tiện vận tải truyền dẫn: Vừa bao gồm cả tài sản phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất vừa phục vụ cho công tác quản lý như ô tô, cầu trục
, hệ thống điện nước,... d. Thiết bị dụng cụ quản lý: Chủ yếu là các thiết bị dùng trong quản lý
kinh doanh, quản lý hành chính như máy vi tính, máy phơ tơ, máy đIều hồ,...

2. Tài khoản sử dụng.


Để kế tốn các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ hữu hình, kế tốn sử dụng Tài khoản 211: TàI sản cố định hữu hình để phản ánh giá trị hiện có và biến động
tăng giảm của tồn bộ TSCĐ hữu hình theo ngun giá. Kết cấu:
Bên Nợ: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình tăng do tăng TSCĐ.
Trang
48
- Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ. Bên Có: - Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ.
- Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ. Số dư bên Nợ: Ngun giá TSCĐ hữu hình hiện có tại Cơng ty.
Ngồi ra trong q trình hạch tốn , kế tốn còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan như TK 214: Hao mòn TSCĐ; TK
331;TK111;TK112;TK341;TK411;...
3. Hạch tốn biến động TSCĐ hữu hình 3.1. Thủ tục và hồ sơ.
3.1.1.Hạch tốn biến động tăng TSCĐ hữu hình.
Mỗi khi có TSCĐ tăng thêm, Công ty phải thành lập Ban nghiệm thu , kiểm nhận TSCĐ, lập Biên bản nghiệm thu, nhận và bàn giao TSCĐ.
Hồ sơ giao nhận gồm: + Biên bản giao nhận TSCĐ.
+ Các bản sao tài liệu, kỹ thuật đi kèm. + Các hoá đơn, giấy tờ vận chuyển và các chứng từ khác liên quan. Phòng tài
chính giữ lại để làm căn cứ tổ chức hạch toán tổng hợp và hạch toán chi tiết TSCĐ. Căn cứ vào bộ hồ sơ đã lập, kế toán mở thẻ TSCĐ và hạch tốn tăng
TSCĐ từ thời đIểm đó. - Thẻ TSCĐ sau khi lập còn được Đăng ký vào sổ theo dõi sử dụng TSCĐ
theo đơn vị quản lý sử dụng và được xác nhận của đơn vị quản lý sử dụng TSCĐ.

3.1.2. Hạch toán biến động giảm TSCĐ hữu hình.


TSCĐ của Cơng ty giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán. Những TSCĐ này chủ yếu là những TSCĐ đã khấu hao hết , TSCĐ cũ không sử dụng được hoặc
Cơng ty khơng có nhu cầu sử dụng . Khi tiến hành thanh lý, nhượng bán TSCĐ, Công ty cũng phải thành lập Ban
thanh lý, nhượng bán TSCĐ . Ban thanh lý nhượng bán TSCĐ có nhiệm vụ xác định lại giá trị còn lại của TSCĐ trước khi thanh lý nhượng bán ; ước tính giá trị
Trang
49
thu hồi . Khi thanh lý nhượng bán phảI thành lập Biên bản thanh lý nhượng bán có đầy đủ các nội dung Tên TSCĐ thanh lý nhượng bán, nước sản xuất, thẻ
TSCĐ, nguyên giá, giá trị hao mòn, giá trị còn lại, hiện trạng của TSCĐ tại thời điểm thanh lý nhượng bán , ý kiến của Ban thanh lý, kết quả sau thanh lý, giá trị
thu hồi...và thời điểm ghi giảm TSCĐ. Biên bản đánh giá lại TSCĐ và Biên bản thanh lý là căn cứ để kế toán ghi
giảm TSCĐ tại thời đIểm lập xong Biên bản và xác định kết quả lỗ lãI sau thanh lý nhượng bán, kế toán vào Nhật ký chứng từ số 9.
Ví dụ: Biến động về TSCĐ tại Công ty cổ phần thiết bị thực phẩm ba tháng đầu năm 2003 như sau:
- TSCĐ tăng Ngày 3 303 Công ty mua 01 máy Fax Laer đa chức năng của Công ty
TNHH Ngọc Linh với giá 20.000.000đ, thuế 5 là 1.000.000đ sau 1 tháng mới phải thanh tốn , chi phí vận chuyển 100.000đ Cơng ty trả bằng tiền mặt, chi phí
lắp đặt , chạy thử 50.000đ Công ty trả bằng tiền mặt. Sau khi mang tài sản về , Công ty tiến hành lập Biên bản giao nhận TSCĐ,
sau khi lập Biên bản giao nhận TSCĐ, kế toán tiến hành lập Thẻ TSCĐ cho TSCĐ này và sao các chứng từ liên quan như Hoá đơn, tài liệu kỹ thuật
khác nếu có. Trên cơ sở Thẻ TSCĐ đã lập kế toán ghi vào Sổ theo dõi tăng, giảm TSCĐ làm căn cứ trích khấu hao cho tháng sau, Sổ theo dõi TSCĐ theo
đơn vị sử dụng tài sản. Biều số 02
Biên bản giao nhận TSCĐ.
Ngày tháng năm 2003 Nợ TK: 211
Có TK: 331:20.000.000 Có TK 111:150.000
Bên giao nhận TSCĐ:
Trang
50
Ơng: Nguyễn Minh Hồng- Chức vụ: Giám đốc CN- Đại diện bên giao Ông : Phùng Văn Núp- Chức vụ: Trường phòng HC-NS- Đại diện bên nhận
Ơng : Nguyễn Mạnh Kha- Chức vụ: Kế tốn trưởng- Đại diện Xác nhận việc giao nhận TSCĐ như sau:
Tên TSCD
Số hiệu
Năm sx
Năm đưa
vào Tính nguyên giá TSCĐ
Nguyên giá TSCĐ
Tỷ kệ hao
Tài liệu
KT Giá mua
Cước vc
Chi phí lắp
đặt 1.
Máy Fax
Laer đa
năng 390
2002 303
20.000.000 100.000 50.000 20.150.000 0.33
Dụng cụ phụ tùng kèm theo: Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người nhận Người giao
Biều số 03- Thẻ TSCĐ. Đơn vị: Công ty CP Cổ phần Thiết bị thực phẩm
Địa chỉ: PM-PX-HT
Thẻ Tài sản cố định
Tên tài sản: Máy Fax Laser đa chức năng Số thẻ: 428
Ngày 30 tháng 3 lập thẻ Kế toán trưởng Ký, họ tên
Căn cứ vào Biên bản giao nhận Biểu số 02 Tên TSCĐ: Máy Fax Laser đa chức năng. Số hiệu TSCĐ: 390
Nước sản xuất: Hàn Quốc Năm sản xuất : 2002 Bộ phận quản lý sử dụng: Văn phòng TGĐ Năm đưa vào sử dụng:303
Trang
51
Thời gian khấu hao: 3 năm
SHchứng từ Nguyên giá TSCĐ
Giá trị hao mòn TSCĐ N T
Diễn giải Nguyên giá
Năm Giá trị hao
mòn Cộng dồn
0075659 3303
Máy Fax Laser đa chức năng
20.150.000
- TSCĐ giảm. Sau khi xác định đúng loại tài sản cần thanh lý , Công ty cũng tiến hành
đánh giá lại TSCĐ, lập Biên bản thanh lý tài sản cố định. Trên cơ sở Biên bản thanh lý, kế toán ghi giảm giá trị TSCĐ đồng thời lên Nhật ký chứng từ
số 9. Ví dụ. Ngày 20303 Cơng ty tiến hành thanh lý 01 Lò tơi điện trở KOE
Biểu số 04-
Biên Bản thanh lý tài sản cố định
Ngày 30 tháng 3 năm 2003 Căn cứ quyết định số 458 ngày 20 tháng 3 năm 2003 của Tổng giám đốc về
việc thanh lý tài sản cố định I, Ban thanh lý tài sản cố định gồm:
Ông: Ông:
Bà: II. Tiến hành thanh lý tài sản cố định
Tên TSCĐ: Lò tơi điện trở KOE Nước sản xuất: Đức
Năm sản xuất : 1980 Năm đưa vào sử dụng: 1980
- Số thẻ TSCĐ: 41 Nguyên giá TSCĐ:13.408.000
Trang
52
Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 13.408.000 Giá trị còn lại của TSCD: 0.00đ
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ Quyết định cho thanh lý TSCĐ.
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ Chi phí thanh lý TSCĐ
Giá trị thu hồi: Đã ghi giảm TSCĐ ngày 30303 và hạch toán kết quả thanh lý theo chế độ
kế toán hiện hành. Kế toán trưởng
Tổng giám đốc

4. Hạch toán khấu hao TSCĐ .


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×