1. Trang chủ >
  2. Kinh tế - Quản lý >
  3. Kế toán >

Hạch toán khấu hao TSCĐ . Hạch toán sửa chữa TSCĐ.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.28 KB, 60 trang )


Giá trị hao mòn đã trích đến thời điểm thanh lý: 13.408.000 Giá trị còn lại của TSCD: 0.00đ
III. Kết luận của Ban thanh lý TSCĐ Quyết định cho thanh lý TSCĐ.
IV. Kết quả thanh lý TSCĐ Chi phí thanh lý TSCĐ
Giá trị thu hồi: Đã ghi giảm TSCĐ ngày 30303 và hạch toán kết quả thanh lý theo chế độ
kế toán hiện hành. Kế toán trưởng
Tổng giám đốc

4. Hạch tốn khấu hao TSCĐ .


Tại Cơng ty đang áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng. Hàng quý, căn cứ vào tỷ lệ trích khấu hao của từng tài sản kế tốn tính mức khấu
hao phảI trích bình qn của q đó. Sau đó tổng hợp mức trích bình qn của tất cả các tài sản trong Cơng ty.
Mức KH phải trích BG quý
= Nguyên giá TSCĐ
X
Tỷ lệ KHBQ q
Căn cứ vào mục đích, cơng dụng của các TSCĐ, khi trích khấu hao TSCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh kế toán sẽ ghi:
Nợ TK 627: Những TSCĐ phục vụ cho hoạt động sản xuất Nợ TK 641: Những TSCĐ phục vụ cho công tác bán hàng
Nợ TK 642: Những TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý Có TK 214: Hao mòn TSCĐHH.
đồng thời phản ánh tăng vốn KHCB, ghi đơn Bên Nợ TK009 Nguồn vốn KH- TK ngoài Bảng CĐKT
Biều số 5: Bảng phân bổ và trích KHTSCĐ tính vào chi phí trong Quý I- 2003.
Trang
53

5. Hạch tốn sửa chữa TSCĐ.


Tại Cơng ty việc sửa chữa TSCĐ chủ yếu là khi có hỏng hóc. Hiện nay công việc này chưa được thực hiện thường xuyên, Công ty không lập kế hoạch sửa
chữa TSCĐ định kỳ, do vậy, khi phát sinh chi phí sửa chữa TSCĐ cơng ty tính thẳng vào chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo công dụng của TSCĐ
phục vụ cho cơng việc nào thì tính thẳng vào chi phí của mục đó. Ví dụ: Trong tháng 3 năm 2003, phát sinh chi phí sửa máy hàn , Cơng ty trả
trực tiếp bằng Phiếu chi tiền mặt trị giá 350.000đ, kế tốn ghi Nợ TK 627:350.000đ
Có TK 111: 350.000đ. Cuối kỳ báo cáo , kế toán TSCĐ chuyển các Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
tính vào chi phí sản xuất kinh donh, Nhật ký chứng từ số 9 nếu có, sổ chi tiết TSCĐ cho kế tốn tổng hợp làm căn cứ để tính vào chi phí phục vụ cho
cơng tác lập Báo cáo tài chính.
Trang
54
CHƯƠNG III
MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TSCĐ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM.
I . NHẬN XÉT CHUNG.
Là một doanh nghiệp trong lĩnh vực cơ khí chế tạo Cơng ty cổ phần thiết bị thực phẩm đã nhận thức rõ được tầm quan trọng của cơng tác kế tốn tàI sản cố
định tại Công ty. Đây là một bộ phận không thể thiếu được trong cơng tác hạch tốn kế tốn.
Qua một thời gian tìm hiểu tại Cơng ty cổ phần thiết bị thực phẩm tơI nhận thấy trong cơng tác kế tốn của Cơng ty có những ưu đIểm nổi bật sau:
Một là, đảm bảo tính thống nhất về mặt phạm vi phương pháp tính giữa kế tốn và các bộ phận có liên quan cũng như các nội dung của cơng tác này.
Hai là, Số liệu kế tốn được phản ánh trung thực, hợp lý, rõ ràng và dễ hiểu. Ba là, trong q trình hạch tốn , kế tốn đảm bảo được tính thống nhất của
nguồn số liệu ban đầu. Chính vì đảm bảo được một số u cầu này mà cơng tác tổ chức hạch tốn ở
Cơng ty khá phù hợp với đIều kiện thực tế . Bộ máy kế tốn tương đối hồn chỉnh gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên có trình độ am hiểu về kế tốn cao, nắm rõ
được nhiệm vụ của mình trong phần hành kế tốn được giao. Bốn là, Phương pháp tính khấu hao theo thời gian đang áp dụng tại Công ty
là phù hợp với tình hình thực tế tại Cơng ty. Do tính khấu hao theo mức cố định nó giúp cho doanh nghiệp ổn định phần chi phí này góp phần hạ giá thành sản
phẩm nhất là trong giai đoạn các sản phẩm của Công ty đều là sản phẩm mới muốn thâm nhập thị trường cần phảI có chính sách về giá thì mới có thể chiếm
được thị phần của thị trường. Năm là, Hệ thống chứng từ, sổ sách kế tốn được Cơng ty sử dụng như hiện
nay là tương đối đầy đủ theo đúng chế độ kế tốn của Nhà nước. Sử dụng hình
Trang
55
thức kế tốn này các nhân viên trong phòng có đIều kiện để kiểm tra đối chiếu lẫn nhau, hạn chế được sai sót trong hạch tốn.
Bên cạnh những ưu đIểm trên thì cơng tác kế tốn còn tồn tại một số mặt hạn chế sau:
- Khi Cơng ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ , bên cạnh ưu điểm của nó là có sự đối chiếu đan xen lẫn nhau thì đồng thời cũng làm cho
công việc bị chồng chéo , đIều này cũng gây khó khăn cho kế tốn tổng hợp khi làm báo cáo định kỳ . Kế toán tổng hợp phải loại ra các nghiệp vụ trùng lắp
cùng thể hiện ở các sổ kế tốn , ví dụ ở sổ thanh toán với người bán cũng thể hiện tài khoản đối ứng với tiền vay, tiền gửi, tiền mặt nhưng khi làm tổng hợp
kế tốn khơng vào số liệu các tài khoản này ở sổ cơng nợ mà kế tốn chỉ lấy trên các sổ tiền vay, tiền gửi, tiền mặt chính vì vậy mà làm tốn rất nhiều cơng sức và
thời gian của cơng tác kế tốn tổng hợp cuối kỳ. - Phương pháp tính khấu hao theo thời gian bên cạnh ưu điểm trên thì lại có
mặt nhược điểm là việc thu hồi vốn chậm khơng đuổi kịp giá trị hao mòn thực tế phát sinh nhất là giá trị hao mòn vơ hình khơng thể tính được trong điều kiện
hiện nay trình độ phát triển của khoa học cơng nghệ rất cao máy móc thiết bị liên tục được cảI tiến với các tính năng ưu việt rõ rệt các thiết bị ra đời sau tiến
tiến hơn các đời trước và có nhiều cơng dụng hơn và đặc biệt giá cả lại rẻ hơn.Các TSCĐ như ở Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm nếu lại đầu tư bằng
vốn vay thì việc kéo dài thời gian khấu hao ra cũng làm việc thu hồi vốn càng khó khăn hơn.
- Việc lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ định kỳ chưa được chú trọng cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Hiện nay
do TSCĐ trong Công ty chiếm tỷ trọng lớn trong Tổng giá trị tài sản của Công ty 60 trong Tổng giá trị tàI sản . Các máy móc thiết bị chủ yếu là hiện
đại , nếu khơng có kế hoạch sửa chữa thường xun thì độ bền của máy móc thiết bị sẽ giảm đáng kể và nó có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ sản xuất
khi các máy móc này đang phục vụ cho sản xuất gặp hỏng hóc lớn.
Trang
56
- Cơng tác kế tốn tại Cơng ty Cổ phần thiết bị thực phẩm hiện nay vẫn làm thủ công cũng gây cản trở đến thời gian hoàn thành báo cáo nhanh và báo cáo
định kỳ tháng, quý, năm .
II. MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN CƠNG TÁC KẾ TỐN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ THỰC PHẨM.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế trong cơng tác kế tốn tài sản cố định tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm , tơi nhận thấy nhìn chung cơng tác này đã
được tiến hành có nề nếp , đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành tương đối phù hợp với các điều kiện của Công ty đồng thời đáp ứng được yêu
cầu của công tác quản lý tạo điều kiện để Công ty thực hiện tốt các phần hành kế tốn khác.
Tuy nhiên trong cơng tác kế tốn TSCĐ tại Cơng ty Cổ phần thiết bị thực phẩm còn có những điểm chưa thật hợp lý như đã trình bày ở trên cần được
nghiên cứu hồn thiện thêm. Dưới góc độ là người thực tập , tơI xin đưa ra một số ý kiến đóng góp nhằm
hồn thiện hơn nữa cơng tác kế tốn TSCĐ tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm như sau:
1. Có thể vận dụng linh hoạt hình thức kế tốn Nhật ký- Chứng từ đang áp dụng tại Công ty. Do nhược đIểm của hình thức kế tốn này là các nghiệp vụ bị chồng
chéo nhau đôi khi không cần thiết . Vì vậy, phòng kế tốn có thể nghiên cứu xem nên bỏ bớt một số mẫu sổ không cần thiết hay tạo ra một loại sổ khác
nhằm giảm công việc cho các nhân viên kế toán mà vẫn đảm bảo tuân thủ theo chế độ kế toán hiện hành..
2. Nên áp dụng hai phương pháp tính khấu hao tài sản cố định là khấu hao theo đường thẳng và khấu hao nhanh.
Khi ở giai đoạn đầu của Dự án thì sử dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng để đảm bảo chính sách giá cả của sản phẩm mới. Khi có thị trường
Trang
57
ổn định Công ty sẽ áp dụng phương pháp khấu hao nhanh để thu hồi vốn nhanh hạn chế hao mòn vơ hình đảm bảo nâng cao hiệu quả của Dự án đầu tư.
3. Cần lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ định kỳ. Đây là công việc không thể thiếu được nhất là đối với Công ty Cổ phần thiết
bị thực phẩm , giá trị máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao trong tổng giá trị tài sản , các thiết bị đều nhập ngoại . Việc lập kế hoạch sửa chữa lớn TSCĐ định
kỳ sẽ đảm bảo kéo dài tuổi thọ của thiết bị vừa đảm bảo không bị cháy kế hoạch sản xuất khi nhu cầu sản xuất tăng cao.
Việc lập kế hoạch sửa chữa TSCĐ nếu chi phí lớn thì trích trước và phân bổ dần vào các kỳ sản xuất , đIều này cũng không làm biến động lớn đến chi
phí sản xuất mà lại đảm bảo an tồn cho các máy móc thiết bị. 4. Cần thiết áp dụng phần mềm kế toán để hạn chế bớt khối lượng cơng việc cho
nhân viên kế tốn vừa thực hiện nhanh được yêu cầu báo cáo định kỳ.
Trang
58
KẾT LUẬN.
Tổ chức cơng tác kế tốn tài sản cố định là công tác luôn được coi trọng trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và Cơng ty Cổ phần thiết bị thực
phẩm nói riêng. Qua thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty Cổ phần thiết bị thực phẩm tơi nhận
thấy cơng tác Kế tốn tài sản cố định đã được tổ chức một cách hợp lý , chính xác , khoa học giúp cho cơng tác hạch tốn giá thành được dễ dàng đảm bảo từ
đó làm ổn định được thị trường sản phẩm của Công ty , tăng khả năng cạnh tranh cho Công ty.
Qua thời gian thực tập , bằng việc vận dụng những kiến thức đã học vào thực tế và được sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn cùng với sự giúp đỡ của
Phòng tài chính Cơng ty Cổ phần thiết bị thực phẩm tơi đã hồn thành chun đề này. Qua đây tôi cũng xin mạnh dạn đề xuất một số ý kiến về công tác này và
để Công ty thực hiện tốt hơn trong việc hạch toán tài sản cố định. Do trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên chun đề khơng tránh
khỏi những hạn chế, thiếu sót nhất định , tơi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cơ và các bạn để chuyên đề thêm phong phú và có tác dụng thực
tiễn hơn. Một lần nữa tơi xin chân thành cảm ơn các thầy cơ khoa kế tốn và tập thể
cán bộ Phòng tài chính cơng ty đã giúp đỡ tơi hồn thành chun đề này.
Trang
59
II. H CH TOÁN BI N NG TÀI S N C NH H U HÌNH
Ạ Ế ĐỘ
Ả Ố ĐỊ
Ữ .............................7
Trang
60

Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

×