1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học tự nhiên >

Phân loại Tính chất của các alkaloid a. Tính chất vật lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1015.25 KB, 50 trang )


Đặc biệt, alkaloid có hoạt tính sinh lý rất cao đối với cơ thể con người và động vật, nhất là đối với hệ thần kinh. Với chỉ một lượng nhỏ alkaloid là chất độc gây chết người
nhưng lại có khi nó là thần dược trị bệnh đặc hiệu. Hàm lượng alkaloid có thể đạt tới 10 trong các loại rau quả thông dụng như
khoai tây, chè, cà phê.[7]

2.1.1.2 Phân loại


Các alkaloid thông thường được phân loại theo đặc trưng phân tử chung của chúng, dựa theo kiểu trao đổi chất được sử dụng để tạo ra phân tử.
Khi không biết nhiều về tổng hợp sinh học của alkaloid, thì chúng được gộp nhóm theo tên của các hợp chất đã biết. Ví dụ: do các cấu trúc phân tử xuất hiện trong sản
phẩm cuối cùng nên các alkaloid thuốc phiện đơi khi còn được gọi là các “phenanthren”. Hay gọi tên dựa theo nhóm độngthực vật mà từ đó người ta chiết xuất ra các alkaloid ví
dụ như các alkaloid chiết từ cây dừa cạn vinca thì được gọi chung là các vinca alkaloid. Khi người ta biết nhiều hơn về một alkaloid cụ thể nào đó, thì việc gộp nhóm
thường lấy theo tên gọi của amin quan trọng về mặt sinh học và nổi bật nhất trong tiến trình tổng hợp.
Các nhóm ankaloid hiện nay gồm có:

Nhóm pyridin: piperin, coniin, trigonellin, arecaidin, guvacin, pilocarpin, cytisin,
nicotin, spartein, pelletierin. •
Nhóm pyrrolidin: hygrin, cuscohygrin, nicotin

Nhóm tropan: atropin, cocain, ecgonin, scopolamin .

Nhóm quinolin: quinin, quinidin, dihydroquinin, dihydroquinidin, strychnin,
brucin, veratrin, cevadin •
Nhóm isoquino lin
: Các alkaloid gốc thuốc phiện như : morphin, codein, thebain, papaverin, narcotin, sanguinarin, narcein, hydrastin, berberin

Nhóm phenethylamin: mescalin, ephedrin, dopamin, amphetamin

Nhóm indol:
 Các tryptamin: DMT, N-metyltryptamin, psilocybin, serotonin.
8
 Các ergolin: Các ancaloit từ ngũ cốccỏ như ergin, ergotamin, acid lysergic.
 Các beta-cacbolin: harmin, harmalin, yohimbin, reserpin, emetin.  Các alkaloid từ chi Ba gạc Rauwolfia: reserpin.

Nhóm purin: Các xanthin caffein, theobromin, theophyllin.

Nhóm terpenoit:
 Các alkaloid aconit: aconitin.  Các steroit: solanin, samandari các hợp chất amoni bậc bốn: muscarin,
cholin, neurin.  Các vinca alkaloid: Vinblastin, vincristin…..

2.1.1.3 Tính chất của các alkaloid a. Tính chất vật lý


- Phân tử lượng: khoảng 100-900.
- Các alkaloid không chứa các nguyên tử ôxy trong cấu trúc thông thường là chất
lỏng ở điều kiện nhiệt độ phòng ví dụ nicotin, spartein, coniin. -
Các alkaloid với các ngun tử ơxy trong cấu trúc nói chung là các chất rắn kết tinh ở điều kiện nhiệt độ phòng ví dụ: berberin.
- Hầu hết alkaloid base gần như không tan trong nước nhưng tan trong các dung
môi hữu cơ như CHCl
3
, eter, các alcol dây carbon ngắn. -
Một số alkaloid do có thêm nhóm phân cực như –OH, nên tan được một phần trong nước hoặc trong kiềm Morphin, Cephalin.
- Ngược lại với base, các muối alkaloid nói chung tan được trong nước và alcol,
hầu như khơng tan trong dung mơi hữu cơ. -
Có một số ngoại lệ như Ephedrin, Colchixin, Ecgovonin các base của chúng tan được trong nước, đồng thời cũng khá tan trong dung mơi hữu cơ, còn các muối
của chúng thì ngược lại. -
Alkaloid có N bậc 4 và N- oxid khác tan trong nước và trong kiềm, rất ít tan trong dung mơi hữu cơ.
- Các muối của chúng có độ tan khác nhau tùy thuộc vào gốc acid tạo ra chúng.

b. Tính chất hóa học


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×