1. Trang chủ >
  2. Luận Văn - Báo Cáo >
  3. Khoa học tự nhiên >

Nuôi cấy dịch huyền phù tế bào

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1015.25 KB, 50 trang )


số lượng lớn acid glutamic, glutamine, serin, leucin, acid amino butyric. Ngồi ra trong nước dừa còn có các acid hữu cơ có chứa acid hữu cơ có chứa acid malic, sikimic,
quinic và các nguồn hydrate carbon khác như saccharose, glucose, fructose.
Theo Vandebelt 1954, trong nước dừa có nhiều vitamin như acid nicotinic, acid pantotenic, biotin, riboflavin, acid folic, thiamin và pyridoxine.
Theo Paris, Duhamat 1953 trong nước dừa có chứa IAA. Còn Radiey 1958 phát hiện cả gibberelin trong dịch thực vật này.

Dịch chiết chuối Chuối là cây ăn quả lâu đời gắn liền với cuộc sống gia đình hàng triệu dân vùng
nhiệt đới nói chung và được phổ biến ở nước ta. Hàm lượng chất dinh dưỡng trong quả chuối rất cao, đặc biệt đường chiếm 10-22 và nhiều loại vitamin khác như vitamin B1,
B2, PP, C và đặc biệt vitamin A chiếm từ 250-320 đơn vị. Theo kết quả nghiên cứu của Atwater, thành phần dinh dưỡng trong quả chuối rất cao: protein 1.3, mỡ 0.6, bột
đường 22, tro 0.8.

Khoai tây Thành phần của khoai tây bao gồm: magnesium 10, thyamin 15, riboflavin
3, vitamin C 50-70, Dietary Fibre 10-15, phosphorus 5, vitamin B6 13-19, acid forlic 7, Fe 6-14, protein 6.5, iodine 14, acid pantothenic 4-7, calcium
6, niacin 10, kẽm 5 [14] 4.2 Phương pháp nuôi cấy in vitro tế bào C.roseus [8]
Trước đây những nguyên liệu thô dùng để sản xuất alkaloid thường được thu nhận hầu hết tại những vùng mà C.roseus xuất hiện tự nhiên hoặc tại những vùng nó được
trồng trọt. Điều kiện thời tiết và đặc tính của đất ở một số nước châu Âu thì bất lợi cho việc gieo trồng C.roseus. Vì thế nó chỉ có thể được trồng như là một loại cây hàng năm
trong nhà kính và những nhà mái vòng làm bằng nhựa. Mặt khác, trong khi nhu cầu về alkaloid rất lớn và giá của chúng rất cao, nhưng hàm lượng alkaloid trong nguyên liệu
thô thu nhận từ cây trong tự nhiên là rất thấp. Do đó, việc thu nhận indole alkaloid từ mô và cơ quan thực vật, và từ những cây được nhân giống in vitro là những hướng đi
mới cần được phát huy. Mô sẹo, huyền phù tế bào và rễ tơ được nuôi trong bioreactor đã được sử dụng trong nhiều thí nghiệm. Những mô được nuôi cấy từ những cơ quan khác
nhau tổng hợp rất nhiều hợp chất thứ cấp và có tính di truyền ổn định.Nhiều triển vọng hứa hẹn bao gồm việc sản xuất những indole alkaloid như : ajmalicine trong mô sẹo,
catharanthine trong lá được nuôi cấy trong bình lắc và bioreactor có sục khí, và vinblastine từ chồi và rễ tơ.

4.2.1 Nuôi cấy dịch huyền phù tế bào


Nhiều nghiên cứu đã được thử nghiệm trong việc thu nhận huyền phù tế bào nuôi cấy cho năng suất thu indole alkaloid cao, đặc biệt là vinblastine và vincristine .
Phương pháp sản xuất catharanthine và ajmalicine trong dịch huyền phù được nuôi cấy trong bioreactor đã thành công. Moreno và cộng sự 1996 đã nghiên cứu ảnh hưởng
của các chất cảm ứng lên những con đường chuyển hóa khác nhau liên quan đến q trình chuyển hóa hợp chất thứ cấp trong nuôi cấy huyền phù tế bào C.roseus. Dịch trích
39
tế bào nấm Phytium aphanidermatum đã được tiệt trùng được dùng trong nghiên cứu này. Những tế bào C.roseus ngay lập tức biến đổi q trình chuyển hóa của chúng để
phản ứng lại tác động của nấm.
Zhao và cộng sự 2001 đã thử nghiệm nhiều chất cảm ứng của nấm nhận được từ 12 loại nấm và ảnh hưởng của chúng lên việc cải thiện sản xuất indole alkaloid ở huyền
phù tế bào C.roseus. Những kết quả này cho thấy rằng những chất chiết từ nấm khác nhau kích thích tích lũy những indole alkaloid khác nhau, có thể gấp 2 đến 5 lần ở nuôi
cấy thường.
Zhao và cộng sự 2001 đã tăng sản phẩm catharanthine trong tế bào nuôi cấy C.roseus bằng cách kết hợp chất cảm ứng ni trong bình lắc và bioreactor. Tác động
tổng hợp lên sự tích lũy alkaloid trong tế bào ni cấy đã được theo dõi khi chúng được xử lý với một vài sự kết hợp giữa chất cảm ứng của nấm và hóa chất. Sự kết hợp giữa
tetramethyl ammonium bromide và nấm sợi Aspergillum niger đã cho hiệu suất thu ajmalicine cao nhất và cải thiện sự tích lũy catharanthine. Trong khi sự kết hợp giữa
chất cảm ứng malate và sodium alginate cho kết quả hiệu suất catharanthine cao nhất và cũng tích lũy ajmalicine cao trong tế bào ni cấy. Các tác giả sau đó đã phát triển quy
trình này để nâng cao việc sản xuất catharanthine ở tế bào C.roseus ni trong bình lắc và bioreactor. Sau 10 ngày nuôi cấy đã thu được catharanthine với hiệu suất theo thứ tự
là 25 mgl, 32 mgl và 22 mgl trong bình lắc 500 ml, 1,000 ml và bioreactor dạng sục khí 20 lít. Tác giả cũng đã quan sát thấy rằng sự kết hợp giữa việc xử lý malate và
alginate kích thích sự phản ứng lại, ví dụ như là sự oxy hóa lipid xảy ra ở hầu hết q trình ni cấy C.roseus và điều này có thể gián tiếp sản xuất indole alkaloid thông qua
con đường jasmonate. 4.2.2 Ni cấy mơ sẹo
Những mơ sẹo có thể là nguồn cung cấp alkaloid chính, phổ biến nhất, cung cấp vật liệu khởi đầu cho sự thiết lập quá trình ni cấy huyền phù hoặc cho việc cảm ứng
những cơ quan như chồi hoặc rễ. Những khảo sát đầu tiên có liên quan đến sự hình thành của rễ từ mô sẹo C.roseus
đã được công bố bởi Dhruva và cộng sự 1977. Việc tái sinh những cây C.roseus khỏe mạnh có thể thực hiện từ những mơ sẹo
thơng qua việc làm lây nhiễm những cây này với mycoplasma-like organisms MLOs. Mollers và Sarkar 1989 đã làm nhiễm những chỗ cắt ở đốt thân cây C.roseus với 3 loại
MLOs khác nhau và nuôi chúng trên môi trường dinh dưỡng MS rắn. Mơ sẹo đã được hình thành trên những mơ bị nhiễm, rồi được phân vào các cây, sau đó chuyển sang mơi
trường MS có bổ sung 1-naphthyl acetic acid NAA 1.0 mgl, 6-benzyl aminopurine BAP 0.25 mgl và gentamycin 10.0 mll. Những cây này sau đó dễ dàng thích nghi với
điều kiện trong nhà kính nơi chúng sẽ được nuôi trong 1 năm. Việc nhuộm màu lá với fluorochoromes DAPI 4’,6-diamidino-2-phenylindole và berberine sulfate đã chứng
minh sự vắng mặt của MLOs trong cây tái sinh.
Ramavat và cộng sự 1978 đã mơ tả q trình hình thành chồi non C.roseus từ mô sẹo. Sự tái sinh cây từ những tế bào mô sẹo đơn bội hay lưỡng bội C.roseus cũng đang
40
được kết hợp với việc sử dụng những chất điều hòa sinh trưởng thực vật như kinetin và β-indolylacetic acid IAA đã được thực hiện bởi Abou-Mandour và cộng sự 1979.
Phương pháp cho tần số cây C.roseus tái sinh cao bằng cách là tạo phôi soma đã được mô tả bởi Kin và cộng sự 1994. Tác giả thu được những mô sẹo từ bao phấn của
cây C.roseus sử dụng môi trường MS rắn bổ sung NAA 1.0 mgl và kinetin 0.1 mgl MSNK. Những phơi soma được hình thành sau khi chuyển những mô sẹo này vào môi
trường MSNK lỏng. Những cây được trồng như vậy sẽ có cùng số nhiễm sắc thể như là cây trồng từ hạt 2n=16.
Pietrosiuk và cộng sự 1999 đã thành lập hai dòng mơ sẹo C.roseus trắng và xanh hình 17d, e trên môi trường Gamborg rắn bổ sung với 0.1 mgl kinetin và 1.0 mgl
IAA. Mô sẹo được lấy từ những đoạn trụ dưới lá mầm của cây C.roseus giống. Dòng mơ sẹo trắng đã được chọn từ những mô xanh phát triển trong pha tĩnh. Trái ngược với
sự rắn chắc của dòng mơ sẹo màu xanh, dòng màu trắng lại mịn và mềm. Phương pháp HPLC đã phân tích các chất chiết từ mơ sẹo của cả hai dòng mơ sẹo xanh và mô sẹo
trắng chỉ cho thấy các indole alkaloid tồn tại ở dạng vết nhưng khơng có dược tính. 4.2.3 Nuôi hạt nhân tạo
Krueger và cộng sự 1982 đã tạo ra được cây có lá ni cấy từ hạt C.roseus nảy mầm vô trùng trên môi trường Murashige và Skoogs Revised Tobacco MS RT có bổ
sung benzyladenine BA, với đặc điểm là nhân giống nhanh chóng và sản xuất được các alkaloid như vindoline, ajmalicine, sitsiriline, tetrahydroalstonine và serpentine. Q
trình ni cấy cho thấy sự phát triển và sản xuất vindole nhanh chóng và rất nhiều hỗn hợp alkaloid khác, bao gồm cả những alkaloid khơng được tìm thấy ở cây nguyên vẹn.
Miura và cộng sự 1988 đã cô lập đựơc vinblastine từ những chồi non C.roseus nuôi cấy được lấy từ những cây con nảy mầm từ hạt. Lượng vinblastine thu đựơc là
15μgg chất khô và cao hơn trong mô sẹo Miura et al. 1987. Kết quả này cho thấy rằng là sự sản xuất vinblastine thì liên quan đến sự hình thành chồi.

4.2.4 Ni cấy mơ phân sinh


Xem Thêm
Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×